Ý nghĩa tên Tố Tâm
Cùng xem tên Tố Tâm có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 0 người thích tên này..
Bạn đang xem ý nghĩa tên Tố Tâm có các từ Hán Việt được giải thích như sau:
TÂM trong chữ Hán viết là 心 có 4 nét, thuộc bộ thủ TÂM (TÂM ĐỨNG) (心 (忄)), bộ thủ này phát âm là xīn có ý nghĩa là quả tim, tâm trí, tấm lòng. Chữ tâm (心) này có nghĩa là: (Danh) Trái tim.(Danh) Tư tưởng, ý niệm, cảm tình, lòng dạ. Như: {thương tâm} 傷心 lòng thương xót, {tâm trung bất an} 心中不安 trong lòng không yên, {tâm tình phiền muộn} 心情煩悶 lòng buồn rầu.(Danh) Phật học cho muôn sự muôn lẽ đều do tâm người tạo ra, gọi là phái {duy tâm} 唯心. Nhà Phật chia ra làm nhiều thứ. Nhưng rút lại có hai thứ tâm trọng yếu nhất: (1) {vọng tâm} 妄心 cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy, (2) {chân tâm} 真心 cái tâm nguyên lai vẫn sáng láng linh thông, đầy đủ mầu nhiệm không cần phải nghĩ mới biết, cũng như tấm gương trong suốt, vật gì qua nó là soi tỏ ngay, khác hẳn với cái tâm phải suy nghĩ mới biết, phải học hỏi mới hay. Nếu người ta biết rõ cái chân tâm ({minh tâm} 明心) mình như thế mà xếp bỏ sạch hết cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy đi thì tức thì thành đạo ngay.(Danh) Suy tư, mưu tính. Như: {vô tâm} 無心 vô tư lự.(Danh) Tính tình. Như: {tâm tính} 心性 tính tình.(Danh) Nhụy hoa hoặc đầu mầm non. Như: {hoa tâm} 花心 tim hoa, nhụy hoa.(Danh) Điểm giữa, phần giữa. Như: {viên tâm} 圓心 điểm giữa vòng tròn, {trọng tâm} 重心 điểm cốt nặng của vật thể (vật lí học), {giang tâm} 江心 lòng sông, {chưởng tâm} 掌心 lòng bàn tay.(Danh) Sao {Tâm} 心, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.(Danh) Cái gai.
Tên Tố Tâm trong tiếng Trung và tiếng Hàn
Tên Tố Tâm trong tiếng Việt có 6 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Tố Tâm được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:
Tên TÂM trong tiếng Trung hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Trung không? Nếu biết xin góp ý vào email tendepnhat@gmail.com giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!- Chữ TÂM trong tiếng Hàn là 심(Sim).
Tên Tố Tâm trong tiếng Hàn viết là: 심 (Sim).
Bạn có bình luận gì về tên này không?
Đặt tên con mệnh Kim năm 2026
Hôm nay ngày 02/02/2026 nhằm ngày 15/12/2025 (năm Ất Tị) tức là Rằm tháng 12 đấy. Năm Ất Tị là năm con Rắn do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Kim hoặc đặt tên con trai mệnh Kim theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Rắn
Thay vì lựa chọn tên Tố Tâm bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.
- Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
- Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
- Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
- Tên Duật được đánh giá là: ko biết
- Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
- Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
- Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
- Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
- Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
- Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
- Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
- Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
- Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
- Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
- Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
- Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
- Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
- Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh
Ý nghĩa tên Tố Tâm theo Ngũ Cách
Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.
Thiên cách tên Tố Tâm
Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Tố Tâm theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 34. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.
Thiên cách đạt: 3 điểm.
Nhân cách tên Tố Tâm
Tổng số nhân cách tên Tố Tâm theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 33. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát, có khả năng sẽ được làm quan, có thể sẽ giàu có trong tương lai, có tài năng nghệ thuật, .
Nhân cách đạt: 12 điểm.
Địa cách tên Tố Tâm
Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.
Địa cách tên Tố Tâm có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 42. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.
Địa cách đạt: 3 điểm.
Ngoại cách tên Tố Tâm
Ngoại cách tên Tố Tâm có số tượng trưng là 0. Đây là con số mang Quẻ Thường.
Địa cách đạt: 5 điểm.
Tổng cách tên Tố Tâm
Tổng cách tên Tố Tâm có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 33. Đây là con số mang Quẻ Cát.
Tổng cách đạt: 9 điểm.
Kết luận

tên hay lắm
Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.
Thông tin về họ Tố
Tô là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Triều Tiên (Hangul: 소, Romaja quốc ngữ: So) và Trung Quốc (chữ Hán: 蘇, Bính âm: Su). Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 42, về mức độ phổ biến họ này xếp thứ 41 ở Trung Quốc theo thống kê năm 2006.
Người Việt Nam họ Tô nổi tiếng
- Tô Hiến Thành (1102 - 1179), quê Hạ Mỗ - h. Đan Phượng - trấn Sơn Tây (Hà Nội) đại thần phụ chính nhà Lý
- Tô Phong (Tô Lan Phương) - Hoàng hậu của ông tổ nhà Trần (Trần Lý)
- Tô Trung Từ (? - 1211), tướng công cuối thời nhà Lý
- Tô Kim Bảng 蘇金榜 (? - ?) người xã Tá Lan, tổng Thủy Đường, huyện Thủy Đường (nay là thôn Tả Quan, xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng). Đỗ Đệ Tam giáp đồng Tiến sỹ xuất thân khoa Mậu Thìn, niên hiệu Đoan Khánh 4 (1508) đời Lê Uy Mục. Làm quan đến chức Hàn lâm viện hiệu thảo.
- Tô Trí Cốc 蘇智穀 (1548 - ?) người xã Châm Khê, huyện Tiên Minh (nay là thôn Châm Khê, xã Đại Thắng, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng). Năm 41 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sỹ xuất thân khoa Bính Tuất, niên hiệu Đoạn Thái 1 (1586) đời Mạc Mậu Hợp. Làm quan đến chức Giám sát ngự sử.
- Tô Thế Huy 蘇世輝 (1666 - ?) người xã Bằng Đắng, huyện Bạch Hạc (nay là thôn Phong Doanh, xã Bình Dương, huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc). Năm 32 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sỹ xuất thân khoa Đinh Sửu, niên hiệu Chính Hòa 18 (1697) đời Lê Hy Tông. Được cử đi sứ sang nhà Thanh. Làm quan đến chức Tả thị lang, tước Cảo quận công. Ông vốn giỏi về chiêm tinh, khi vào điện Kinh diên thường giảng sách cho vua. Bị triều thần biếm chức. Sau khi mất được truy tặng Công bộ Thượng thư.
- Tô Trân 蘇珍 (1791 - ?) người xã Hoa Cầu, huyện Văn Giang, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Xuân Cầu, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, Hưng Yên). Sinh năm tân Hợi, cử nhân khoa Ất Dậu (1825). Năm 36 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sỹ xuất thân khoa Bính Tuất, niên hiệu Minh Mạng 7 (1826). Sau khi đỗ, được bổ chức Hàn lâm Biên tu, thăng bổ Tuần phủ Định Tường (1833). Do vụ Lê Văn Khôi làm phản, ông bị cách chức, rồi được khởi phục chức Án sát sứ Thái Nguyên (1841), thăng Thái bộc tự khanh (1842) sung Toản tu Sử quán. Đầu đời Tự Đức được thăng Tả tham chi bộ Lễ, sung Kinh diên giảng quan. Năm 70 tuổi xin về hưu, ít lâu sau mất tại quê nhà. Tô Trân có tiếng là thanh liêm, nghiêm cẩn. Khi đến lỵ sở trấn Thái Nguyên, lại thuộc có kẻ tham nhũng, bất chính. Ông mới đến đã nghe nhiều dư luận không hay, nên khi kẻ ấy xin vào yết kiến, ông không cho vào, kẻ ấy phải thác bệnh đi trốn. Trong thời gian ở Thái Nguyên, ông biết xứ này văn học kém phát triển, nên thường tụ tập các học trò bình giảng thơ văn để khích lệ sỹ tử. Tác phẩm: Minh mệnh chính yếu (biên tập); Sáng tác thơ văn có Nam hành tập và Bắc hành tập.
- Tô Huân 蘇熏 (1826 - 1896) người xã Hoa Cầu, huyện Văn Giang, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Xuân Cầu, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, Hưng Yên). Cháu Tô Hiền. Sinh năm Bính Tuất, cử nhan khoa Nhâm Tý (1852). Năm 43 tuổi đỗ Phó bảng khoa Mậu Thìn niên hiệu Tự Đức 21 (1868). Phó quản đạo Hà Tĩnh. Vì quân Pháp chiếm thành, ông bị cách chức. Sau được phục chức Đốc học Hải Dương.
- Tô Văn Trực (1750 - 1824), tên thần là Diệu Ứng Mỹ Âm, quê huyện Chân Định, trấn Sơn Nam (Kiến Xương -Thái Bình) Thượng tướng quân Tả Đô đốc Trung quân phủ thời Vua Lê Hiển Tông
- Tô Chấn (1904 - 1936) quê Văn Giang - Hưng Yên, nhà hoạt động cộng sản
- Tô Dĩ (tên khác là Lê Giản) 1911 - 2003, quê Văn Giang - Hưng Yên, nhà hoạt động cộng sản
- Tô Quang Đẩu (1906 - 1990) quê Văn Giang - Hưng Yên, nhà hoạt động cộng sản, nguyên Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh Kiến An
- Tô Thiện nguyên Phó bí thư Thành ủy Hải phòng
- Tô Duy nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Hành chính Thành phố Hải Phòng
- Tô Ngọc Vân (1906 - 1954) quê Văn Giang - Hưng Yên, họa sĩ đầu thế kỷ 20, tứ kiệt của nền Hội họa Việt Nam (Trí, Vân, Lâm, Cẩn)
- Tô Hiệu (1912 - 1944) quê Văn Giang - Hưng Yên, nhà hoạt động cộng sản
- Tô Ký (1919 - 1999) quê Củ Chi - Sài Gòn, Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Tư lệnh Quân khu 3, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương
- Tô Vĩnh Diện, quê Thanh Hóa, liệt sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam.
- Tô Tử Hạ (1938 - 2019), cố Thứ trưởng Bộ Nội vụ
- Tô Tử Thanh (1942 - 20190) cố Bí thư Tỉnh ủy Bình Định, Chủ tịch HDND tỉnh
- Tô Huy Rứa, sinh năm 1947, quê Quảng Xương - Thanh Hóa, chính khách, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Trưởng ban Tổ chức Trung ương
- Tô Lâm sinh năm 1957, quê Văn Giang - Hưng Yên, Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an.
- Tô Ân Xô, quê Bắc Ninh, Thiếu tướng - Chánh VP Bộ Công An
- Tô Văn Lai, nhà sáng lập Trung tâm Thuý Nga
- Tô Ngọc Thuỷ (Marie Tô, con gái ông Tô Văn Lai), tổng Giám đốc Trung tâm Thúy Nga
Người Trung Quốc họ Tô nổi tiếng
- Tô Tần, nhà ngoại giao nước Triệu thời Chiến Quốc
- Tô Vũ, nhà ngoại giao thời Hán Vũ Đế
- Tô Chương, thứ sử Ký Châu thời Đông Hán
- Tô Định Phương, đại tướng thời nhà Đường
- Tô Tuân cùng hai con trai Tô Thức (tự Đông Pha) và Tô Triệt, nhà văn thời Bắc Tống, ba người trong Đường-Tống bát gia
- Tô Tam Nương, tướng của Thái Bình Thiên Quốc
- Tô Bính Văn, tướng thời Trung Hoa Dân Quốc
- Tô Trinh Xương, thủ tướng Đài Loan
- Tô Vĩnh Khang, ca sĩ Hồng Kông
- Tô Hữu Bằng, diễn viên Đài Loan
Người Triều Tiên họ Tô nổi tiếng
- So Ji-sub (Hán Việt: Tô Chí Tiếp), diễn viên điện ảnh nổi tiếng của Hàn Quốc
