TenDepNhat.Com là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với TenDepNhat.Com nhé!


Ý nghĩa tên Lê Ðình Nguyên


Cùng xem tên Lê Ðình Nguyên có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 0 người thích tên này..

100%

Tên Ðình Nguyên về cơ bản chưa có ý nghĩa nào hay nhất. Bạn có thể đóng góp ý nghĩa vào đây cho mọi người tham khảo được không?
Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.
Có thể tên Lê Ðình Nguyên trong từ Hán Việt có nhiều nghĩa, mời bạn click chọn dấu sổ xuống để xem tất cả ý nghĩa Hán Việt của tên này, tránh trường hợp chưa xem hết các từ đồng nghĩa, đồng âm như dưới đây.
ÐÌNH
NGUYÊN

Bạn đang xem ý nghĩa tên Lê Ðình Nguyên có các từ Hán Việt được giải thích như sau:

LÊ trong chữ Hán viết là 梨 có 11 nét, thuộc bộ thủ MỘC (木), bộ thủ này phát âm là mù có ý nghĩa là gỗ, cây cối. Chữ lê (梨) này có nghĩa là: (Danh) Cây lê.(Danh)

Xem {lê viên} 梨園.(Động) Cắt, rạch.

Thông {li} 剺.

Cũng viết là {lê} 棃.

ÐÌNH trong chữ Hán viết là 亭 có 9 nét, thuộc bộ thủ ĐẦU (亠), bộ thủ này phát âm là tóu có ý nghĩa là cái đầu. Chữ ðình (亭) này có nghĩa là: (Danh) Cơ cấu hành chính địa phương thời Tần, Hán.

Sử Kí 史記: {Thường dạ tòng nhất kị xuất, tòng nhân điền gian ẩm, hoàn chí Bá Lăng đình, Bá Lăng úy túy, a chỉ Quảng} 嘗夜從一騎出, 從人田間飲, 還至霸陵亭, 霸陵尉醉, 呵止廣 (Lí tướng quân truyện 李將軍傳) Thường đêm đem theo một người, cưỡi ngựa, uống rượu với người ta ở ngoài đồng, về đến đình Bá Lăng, viên úy Bá Lăng say, hô (Lí) Quảng dừng lại.(Danh) Nhà, phòng xá cất bên đường cho khách nghỉ trọ.

Phép nhà Hán chia đất cứ mười dặm là một {đình} 亭, mười đình là một {hương} 鄉 làng. Người coi việc làng là {đình trưởng} 亭長.

Lí Bạch 李白: {Hà xứ thị quy trình? Trường đình canh đoản đình} 何處是歸程? 長亭更短亭 (Bồ tát man 菩薩蠻) Hẹn nơi đâu ngày về? Trường đình tiếp theo đoản đình.(Danh) Chòi canh gác dùng để quan sát tình hình quân địch.

Vương Xán 王粲: {Đăng thành vọng đình toại} 登城望亭燧 (Thất ai 七哀) Lên tường thành nhìn ra xa chòi canh lửa hiệu.(Danh) Kiến trúc có mái nhưng không có tường chung quanh, thường cất ở vườn hoa hoặc bên đường, cho người ta ngắm cảnh hoặc nghỉ chân.

Như: {lương đình} 涼亭 đình hóng mát.

Âu Dương Tu 歐陽修: {Phong hồi lộ chuyển, hữu đình dực nhiên lâm ư tuyền thượng giả, Túy Ông đình dã} 峰回路轉, 有亭翼然臨於泉上者, 醉翁亭也 (Túy Ông đình kí 醉翁亭記) Núi quanh co, đường uốn khúc, có ngôi đình như giương cánh trên bờ suối, đó là đình Ông Lão Say.(Danh) Chòi, quán (tiếng Pháp: kiosque).

Như: {phiếu đình} 票亭 quán bán vé, {bưu đình} 郵亭 trạm bưu điện, {điện thoại đình} 電話亭 chòi điện thoại.(Hình) Chính, ngay giữa, vừa.

Như: {đình ngọ} 亭午 đúng trưa.

NGUYÊN trong chữ Hán viết là 京 có 8 nét, thuộc bộ thủ ĐẦU (亠), bộ thủ này phát âm là tóu có ý nghĩa là cái đầu. Chữ nguyên (京) này có nghĩa là: (Danh) Gò cao do người làm ra.

Tam quốc chí 三國志: {Ư tiệm lí trúc kinh, giai cao ngũ lục trượng} 於塹裏築京, 皆高五六丈 (Công Tôn Toản truyện 公孫瓚傳) Đắp gò cao trong hào, đều cao năm, sáu trượng.(Danh) Kho thóc lớn hình vuông.

Quản Tử 管子: {Hữu tân thành khuân kinh giả nhị gia} 有新成囷京者二家 (Khinh trọng đinh 輕重丁) Mới làm xong hai kho thóc lớn tròn và vuông.(Danh) Quốc đô, thủ đô.

Như: {kinh sư} 京師 kinh thành, {đế kinh} 帝京 kinh đô.

Bạch Cư Dị 白居易: {Tự ngôn bổn thị kinh thành nữ, Gia tại Hà Mô lăng hạ trú} 自言本是京城女, 家在蝦蟆陵下住 (Tì bà hành 琵琶行) Nói rằng vốn là con gái ở kinh thành, Nhà ở dưới cồn Hà Mô.(Danh) Số mục.

Ngày xưa, mười {ức} 億 là một {triệu} 兆, mười {triệu} 兆 là một {kinh} 京.(Danh) Họ {Kinh}.(Hình) To, cao lớn.

Chiến quốc sách 戰國策: {Dị nhật giả, Cánh Luy dữ Ngụy vương xử kinh đài chi hạ, ngưỡng kiến phi điểu} 異日者, 更羸與魏王處京臺之下, 仰見飛鳥 (Sở sách tứ 楚策四) Một hôm, Cánh Luy cùng với vua Ngụy ở dưới một cái đài cao, ngửa mặt nhìn chim bay.Một âm là {nguyên}. (Danh) Mồ mả.

Đồng nghĩa với {nguyên} 原.

Như: {cửu nguyên} 九京 bãi tha ma.

Cũng như nói {cửu nguyên} 九原.

Xem thêm nghĩa Hán Việt

Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số
Chia sẻ trang này lên:

Tên Lê Ðình Nguyên trong tiếng Trung và tiếng Hàn


Tên Lê Ðình Nguyên trong tiếng Việt có 14 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Lê Ðình Nguyên được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ LÊ trong tiếng Trung là 黎(Lí ).
Tên ÐÌNH trong tiếng Trung hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Trung không? Nếu biết xin góp ý vào email tendepnhat@gmail.com giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!
- Chữ NGUYÊN trong tiếng Trung là 原(Yuán ).

- Chữ LÊ trong tiếng Hàn là 려(Ryeo).
Tên ÐÌNH trong tiếng Hàn Quốc hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Hàn không? Nếu biết xin góp ý vào email tendepnhat@gmail.com giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!

Tên Lê Ðình Nguyên trong tiếng Trung viết là: 黎原 (Lí Yuán).
Tên Lê Ðình Nguyên trong tiếng Hàn viết là: 려 (Ryeo).

Bạn có bình luận gì về tên này không?

Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.

Đặt tên con mệnh Thủy năm 2026


Hôm nay ngày 24/04/2026 nhằm ngày 8/3/2026 (năm Bính Ngọ). Năm Bính Ngọ là năm con Ngựa do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Thủy hoặc đặt tên con trai mệnh Thủy theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Ngựa

Thay vì lựa chọn tên Lê Ðình Nguyên bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.

  • Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
  • Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
  • Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
  • Tên Duật được đánh giá là: ko biết
  • Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
  • Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
  • Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
  • Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
  • Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
  • Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
  • Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
  • Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
  • Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
  • Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
  • Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
  • Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
  • Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
  • Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh

Ý nghĩa tên Lê Ðình Nguyên theo Ngũ Cách

Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.

Thiên cách tên Lê Ðình Nguyên

Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Lê Ðình Nguyên theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 37. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.

Thiên cách đạt: 9 điểm.

Nhân cách tên Lê Ðình Nguyên

Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Lê Ðình Nguyên theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 47. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát, có thể sẽ thuận lợi đường tình duyên hơn các tên khác, .

Nhân cách đạt: 10 điểm.

Địa cách tên Lê Ðình Nguyên

Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Lê Ðình Nguyên có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 24. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Cát.

Địa cách đạt: 9 điểm.

Ngoại cách tên Lê Ðình Nguyên

Ngoại cách tên Lê Ðình Nguyên có số tượng trưng là -11. Đây là con số mang Quẻ Thường.

Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Lê Ðình Nguyên

Tổng cách tên Lê Ðình Nguyên có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 36. Đây là con số mang Quẻ Trung Tính.

Tổng cách đạt: 7 điểm.

Kết luận


Bạn đang xem ý nghĩa tên Lê Ðình Nguyên tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Lê Ðình Nguyên là: 100/100 điểm.

ý nghĩa tên Lê Ðình Nguyên
tên rất hay


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Lê


(chữ Hán: ) là một họ của người Việt Nam và Trung Quốc. Họ Lê phổ biến ở miền nam Trung Quốc (Quảng Đông, Hồng Kông). Họ "Lê" của người Trung Quốc (chữ Hán: 黎; bính âm: ) thường được chuyển tự thành Li, Lai hoặc Le, có thể bị nhầm lẫn với họ Lý (chữ Hán: 李; bính âm: ) cũng được chuyển tự thành Li hoặc Lee.

Chữ 黎 () của họ này nghĩa gốc là "màu đen" (như trong từ "lê dân bách tính" - 黎民百姓, nghĩa là "dân đen trăm họ"), tránh nhầm lẫn với chữ 梨 () có nghĩa là "quả lê", do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm, không biểu nghĩa được như chữ Hán và chữ Nôm.

Nguồn gốc

Tại Trung Quốc có các thuyết sau về nguồn gốc của họ Lê (黎) tại quốc gia này:

  • Hậu duệ của bộ tộc Cửu Lê.
  • Nước Lê (ngày nay là huyện Lê Thành, địa cấp thị Trường Trị, Sơn Tây, Trung Quốc) là chư hầu của nhà Thương, sau bị Tây Bá hầu Cơ Xương tiêu diệt. Đến khi Chu Vũ Vương thi hành chế độ phong kiến, phong tước cho các hậu duệ của Đế Nghiêu. Hậu duệ của những người cai trị nước Lê được phong tước hầu. Con cháu sau này lấy tên nước làm họ, do đó mà có họ Lê.
  • Giai đoạn Ngũ Hồ loạn Hoa thời kỳ Nam-Bắc triều, những người Tiên Ti di cư từ phương Bắc xuống Trung Nguyên, sau bị Hán hóa và cải họ thành họ Lê. Ngụy thư quan thị chí có viết: "Tố Lê thị hậu cải vi Lê thị".
  • Một chi trong Thất tính công của người Đạo Tạp Tư (Taokas) ở miền tây Đài Loan sau bị Hán hóa, đã giúp đỡ nhà Thanh dẹp yên cuộc nổi dậy của Lâm Sảng Văn nên được Càn Long ban cho họ Lê.

Họ Lê Việt Nam

Người Việt Nam họ Lê nổi tiếng

Tại Việt Nam, họ Lê có tới hai triều đại phong kiến trị vì đất nước. Đó là Nhà Tiền Lê do Lê Đại Hành sáng lập và Nhà Hậu Lê do Lê Thái Tổ sáng lập.

Triều đại phong kiến

Nhà Tiền Lê

  • Lê Đại Hành.
  • Lê Trung Tông.
  • Lê Long Đĩnh.

Nhà Lê Sơ

  • Lê Thái Tổ.
  • Lê Thái Tông.
  • Lê Nhân Tông.
  • Lê Nghi Dân.
  • Lê Thánh Tông.
  • Lê Hiến Tông.
  • Lê Túc Tông.
  • Lê Uy Mục.
  • Lê Tương Dực.
  • Lê Chiêu Tông.
  • Lê Quang Trị.
  • Lê Bảng.
  • Lê Do.
  • Lê Cung Hoàng.

Nhà Lê Trung Hưng.

  • Lê Trang Tông.
  • Lê Trung Tông.
  • Lê Anh Tông.
  • Lê Thế Tông.
  • Lê Kính Tông.
  • Lê Thần Tông.
  • Lê Chân Tông.
  • Lê Huyền Tông.
  • Lê Gia Tông.
  • Lê Hy Tông.
  • Lê Dụ Tông.
  • Lê Duệ Tông.
  • Lê Thuần Tông.
  • Lê Ý Tông*
  • Lê Hiển Tông.
  • Lê Chiêu Thống.

Các hoàng thân nổi bật:

  • Lê Tư Tề, tước Quốc Vương, Thái tử thời Lê Thái Tổ.
  • Lê Khắc Xương, tước Cung Vương, hoàng tử thứ ba của Lê Thái Tông.
  • Lê Tân, tước Kiến Vương, nhà thơ.
  • Lê Tranh, tước Phúc Vương, nhà thơ.
  • Lê Duy Mật, lãnh tụ khởi nghĩa chống Trịnh.
  • Lê Duy Vĩ, Thái tử thời Lê Hiển Tông.
  • Lê Duy Chỉ, hoàng thân chống Tây Sơn.

Hậu phi

  • Lê Thị Phất Ngân, Hoàng hậu, Thái hậu nhà Lý, vợ Lý Thái Tổ và mẹ Lý Thái Tông.
  • Nguyên phi Ỷ Lan (tên thật là Lê Thị Yến), vợ vua Lý Thánh Tông, mẹ vua Lý Nhân Tông.
  • Linh Chiếu Thái hậu, hoàng thái hậu nhà Lý, vợ Lý Thần Tông, mẹ đẻ của Lý Anh Tông.
  • Lê Ngọc Hân, Công chúa, con vua Lê Hiển Tông, hoàng hậu của vua Quang Trung.
  • Lê Ngọc Bình, công chúa của vua Lê Hiển Tông, hoàng hậu của vua Cảnh Thịnh, sau làm vợ vua Gia Long.
  • Phi Ánh (Lê Thị Phi Ánh), vợ của vua Bảo Đại.

Quân sự

  • Lê Thị Hoa, quê Nam Định, nữ tướng thời Hai Bà Trưng
  • Lê Ngọc Trinh, quê Vĩnh Phúc, nữ tướng thời Hai Bà Trưng
  • Lê Chân, nữ tướng thời Hai Bà Trưng, người có công khai khẩn lập nên vùng đất đời sau phát triển thành thành phố Hải Phòng ngày nay.
  • Lê Cát Bạo, vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân thế kỷ X.
  • Lê Chương, Lê Du, hai anh em vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân thế kỷ X.
  • Lê Khai, vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân thế kỷ X.
  • Lê Xuân Vinh, Lê Luận Nương, hai anh em vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp sứ quân Kiều Công Hãn.
  • Lê Phụng Hiểu, tướng thời nhà Lý.
  • Lê Thạch, công thần khởi nghĩa Lam Sơn, cháu gọi Lê Lợi bằng chú.
  • Lê Lai, tướng của Lê Lợi, có công liều mình cứu Lê Lợi.
  • Lê Lộng, khai quốc công thần nhà Hậu Lê
  • Lê Văn Linh, khai quốc công thần nhà Hậu Lê
  • Lê Thị Ngọc Lan Vợ Của Lê Xí , Khai Quốc Công Thần Hậu Lê.
  • Lê Thị Ngọc Huyền Con gái Lê Lợi.
  • Lê Văn Long, võ tướng nhà Tây Sơn.
  • Lê Văn Duyệt, công thần thời nhà Nguyễn
  • Đội Quyên (Lê Quyên), thủ lĩnh nghĩa quân chống Pháp
  • Lê Văn Khôi, thủ lĩnh cuộc nổi dậy chống lại nhà Nguyễn ở thành Phiên An.
  • Lê Văn Dũng, Đại tướng, Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • Lê Trọng Tấn, Đại tướng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam.
  • Lê Minh Xuân Anh Hùng Vũ Trang Nhân Dân ,Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam

Quan lại phong kiến

  • Lê Văn Thịnh: Thủ khoa đầu tiên trong lịch sử thi cử Việt Nam
  • Lê Ích Mộc, Trạng nguyên Việt Nam
  • Lê Hiếu Trung, Tư nghiệp quốc tử giám, Bề tôi tiết nghĩa
  • Lê Nại, Trạng nguyên Việt Nam
  • Lê Quýnh, trung thần thời Lê Mạt
  • Lê Trung Ngọc, tuần phủ Phú Thọ đề xuất ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
  • Lê Đắc Toàn, Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân (1652).[1]

Chính trị

  • Lê Hồng Phong, Tổng bí thư thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương.
  • Lý Tự Trọng, tên thật là Lê Văn Trọng, chiến sĩ cộng sản trong lịch sử Việt Nam.
  • Lê Duẩn, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Lê Đức Anh, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam, Chủ tịch nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Lê Khả Phiêu, Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam.
  • Lê Hồng Anh, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công anViệt Nam, Thường trực Ban Bí thư.
  • Lê Doãn Hợp, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam.
  • Lê Phước Thọ, Ủy viên Bộ Chính trị khoá VII.
  • Lê Minh Hoàng, Đại biểu Quốc hội Việt Nam, Giám đốc Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh; bị cáo trong Vụ điện kế điện tử năm 2009.
  • Lê Minh Hương, Thượng tướng, Bộ trưởng Bộ Công an Việt Nam, Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX.
  • Lê Huy Ngọ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Lê Xuân Tùng, Bí thư Thành ủy Hà Nội, Ủy viên Bộ Chính trị khoá VIII.
  • Lê Đức Thúy, Tiến sĩ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Lê Thanh Hải, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lê Vĩnh Tân, Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Phó Trưởng ban Kinh tế Trung ương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • Lê Minh Hoan, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp
  • Lê Quốc Phong, Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn
  • Lê Văn Hiếu, người Úc gốc Việt, Toàn quyền Tiểu bang Nam Úc.
  • Lê Hải Bình, Vụ trưởng Vụ Thông tin báo chí, Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Văn học

  • Lê Trí Viễn, Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân

Khoa học

  • Lê Văn Hưu, nhà sử học đời nhà Trần, tác giả bộ Đại Việt sử ký nay không còn nhưng được sử gia Ngô Sĩ Liên đã dựa vào để soạn bộ Đại Việt sử ký toàn thư.
  • Lê Hữu Trác, tức Hải Thượng Lãn Ông, danh y Việt Nam
  • Lê Quý Đôn, nhà bác học thời Lê-Trịnh.
  • Lê Văn Thiêm: nhà toán học Việt Nam.
  • Lê Thế Trung, Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam, GS.TSKH, Thầy thuốc nhân dân, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Giám đốc Học viện Quân y, Giám đốc sáng lập Viện Bỏng Quốc gia.
  • Lê Khả Kế, nhà Từ điển học Việt Nam.
  • Lê Văn Lan, Giáo sư sử học.
  • Lê Bá Khánh Trình, nhà toán học Việt Nam.
  • Lê Tự Quốc Thắng, HCV IMO lần thứ 23/1982, Giáo sư tại Viện Công nghệ Georgia, Hoa Kỳ.
  • Lê Hải An, cố thứ trưởng bộ giáo dục và đào tạo

Nghệ thuật

  • Lê Công Tuấn Anh, diễn viên điện ảnh Việt Nam
  • Lê Cung Bắc, diễn viên, đạo diễn, Nghệ sĩ ưu tú
  • Lê Dung, Nghệ sĩ nhân dân
  • Quang Linh (Lê Quang Linh), ca sĩ dòng dân caViệt Nam
  • Lê Khánh, tên thật là Lê Kim Khánh, nữ diễn viên Việt Nam
  • Ngân Khánh, tên thật là Lê Ngân Khánh, nữ diễn viên, ca sĩ nhạc trẻ Việt Nam
  • Minh Hằng, tên thật là Lê Ngọc Minh Hằng,nữ diễn viên, ca sĩ nhạc trẻ Việt Nam
  • Tấn Beo, tên thật là Lê Tấn Danh, nam diễn viên hài Việt Nam
  • Mạc Can, tên thật là Lê Trung Can, nam diễn viên Việt Nam
  • Như Quỳnh, tên thật là Lê Lâm Quỳnh Như, ca sĩ hải ngoại, gốc Quảng Trị
  • Hồng Nhung, ca sĩ Việt Nam
  • Tăng Nhật Tuệ, tên thật là Lê Duy Linh, nam diễn viên, nhạc sĩ Việt Nam
  • Ngô Kiến Huy, tên thật là Lê Thành Dương, nam ca sĩ, MC, diễn viên Việt Nam
  • Lê Thị Hà Thu, người mẫu, ca sĩ, Á hậu 1 Hoa hậu Đại dương 2014, đại diện Việt Nam dự thi Hoa hậu Liên lục địa 2015 và Hoa hậu Trái Đất 2017
  • Lê Âu Ngân Anh, giảng viên, Hoa hậu Đại dương 2017, Á hậu 4 Hoa hậu Liên lục địa 2018
  • Quang Lê, tên thật là Lê Hữu Nghị, ca sĩ nhạc trữ tình quê hương
  • Thanh Ngọc , Tên Thật Lê Thanh Ngọc , Diễn Viên , Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt Nam
  • Angela Phương Trinh , Tên Thật Lê Ngọc Phương Trinh , Diễn Viên , Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt Nam
  • Lâm Vỹ Dạ, tên thật là Lê Thị Vỹ Dạ, diễn viên hài kịch
  • Lê Huỳnh Thúy Ngân, diễn viên truyền hình, người mẫu, Á hoàng 1 Nữ hoàng trang sức Việt Nam 2009, đại diện Việt Nam dự thi Nữ hoàng Du lịch Quốc tế 2011
  • Lê Thị Kiều Nhi, đạo diễn, nhà sản xuất phim
  • Erik, tên thật là Lê Trung Thành, ca sĩ Việt Nam

Thể thao

  • Lê Hùng Việt Bảo, 2 HCV IMO các năm 2003-2004.
  • Lê Huỳnh Đức, huấn luyện viên bóng đá, cựu danh thủ bóng đá Việt Nam
  • Lê Công Vinh, cầu thủ bóng đá Việt Nam
  • Lê Đức Tuấn, huấn luyện viên bóng đá
  • Lê Thụy Hải, huấn luyện viên bóng đá
  • Lê Quang Liêm, kỳ thủ cờ vua có hệ số elo cao nhất Việt Nam
  • Cung Lê, võ sĩ gốc Việt ở Hoa Kỳ

Giáo dục

  • Lê Công Cơ, người sáng lập và là nguyên hiệu trưởng Trường Đại học Duy Tân - Đại học tư thục đầu tiên và lớn nhất miền Trung

Tôn giáo

  • Giuse Lê Văn Ấn, giám mục tiên khởi Giáo phận Xuân Lộc
  • Đa Minh Lê Hữu Cung, nguyên giám mục chính tòaGiáo phận Bùi Chu
  • Phanxicô Xaviê Lê Văn Hồng, nguyên tổng giám mụcTổng giáo phận Huế
  • Giacôbê Lê Văn Mẫn, giám mục được tấn phong một cách bí mật, nguyên giám quản Tông Tòa Tổng giáo phận Huế
  • Giuse Lê Quý Thanh, nguyên giám mục phóGiáo phận Phát Diệm
  • Emmanuel Lê Phong Thuận, nguyên giám mục chính tòa Giáo phận Cần Thơ
  • Phaolô Lê Đắc Trọng, nguyên giám mục phụ táTổng giáo phận Hà Nội
  • Tađêô Lê Hữu Từ, nguyên đại diện Tông Tòa Phát Diệm

Kinh doanh

  • Lê Thanh Thản, chủ tịch tập đoàn Mường Thanh

Người Trung Quốc

  • Lê Nguyên Hồng, tổng thống Cộng hòa Trung Hoa sau Viên Thế Khải
  • Lê Minh, nam ca sĩ, diễn viên Hồng Kông
  • Lê Tư, nữ diễn viên Hồng Kông
  • Lê Diệu Tường, nam diễn viên Hồng Kông
  • Lê Trí Anh, Nhà hoạt động dân chủ
  • Lê Dân Vỹ, Cha đẻ nền điện ảnh Hồng Kông