TenDepNhat.Com là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với TenDepNhat.Com nhé!


Ý nghĩa tên Phan Nguyên Hạnh


Cùng xem tên Phan Nguyên Hạnh có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 3 người thích tên này..

100%

Tên Nguyên Hạnh về cơ bản chưa có ý nghĩa nào hay nhất. Bạn có thể đóng góp ý nghĩa vào đây cho mọi người tham khảo được không?
Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.
Có thể tên Phan Nguyên Hạnh trong từ Hán Việt có nhiều nghĩa, mời bạn click chọn dấu sổ xuống để xem tất cả ý nghĩa Hán Việt của tên này, tránh trường hợp chưa xem hết các từ đồng nghĩa, đồng âm như dưới đây.
PHAN
NGUYÊN
HẠNH

Bạn đang xem ý nghĩa tên Phan Nguyên Hạnh có các từ Hán Việt được giải thích như sau:

PHAN trong chữ Hán viết là 幡 có 15 nét, thuộc bộ thủ CÂN (巾), bộ thủ này phát âm là jīn có ý nghĩa là cái khăn. Chữ phan (幡) này có nghĩa là: (Danh) Phướn.

Cờ hiệu hẹp và dài.

Pháp Hoa Kinh 法華經: {Nhất nhất tháp miếu, Các thiên tràng phiên} 一一塔廟, 各千幢幡 (Tự phẩm đệ nhất 序品第一) Chùa chùa miếu miếu, Cả ngàn cờ phướn.(Phó)

Xem {phiên nhiên} 幡然.Cũng đọc là {phan}.

NGUYÊN trong chữ Hán viết là 京 có 8 nét, thuộc bộ thủ ĐẦU (亠), bộ thủ này phát âm là tóu có ý nghĩa là cái đầu. Chữ nguyên (京) này có nghĩa là: (Danh) Gò cao do người làm ra.

Tam quốc chí 三國志: {Ư tiệm lí trúc kinh, giai cao ngũ lục trượng} 於塹裏築京, 皆高五六丈 (Công Tôn Toản truyện 公孫瓚傳) Đắp gò cao trong hào, đều cao năm, sáu trượng.(Danh) Kho thóc lớn hình vuông.

Quản Tử 管子: {Hữu tân thành khuân kinh giả nhị gia} 有新成囷京者二家 (Khinh trọng đinh 輕重丁) Mới làm xong hai kho thóc lớn tròn và vuông.(Danh) Quốc đô, thủ đô.

Như: {kinh sư} 京師 kinh thành, {đế kinh} 帝京 kinh đô.

Bạch Cư Dị 白居易: {Tự ngôn bổn thị kinh thành nữ, Gia tại Hà Mô lăng hạ trú} 自言本是京城女, 家在蝦蟆陵下住 (Tì bà hành 琵琶行) Nói rằng vốn là con gái ở kinh thành, Nhà ở dưới cồn Hà Mô.(Danh) Số mục.

Ngày xưa, mười {ức} 億 là một {triệu} 兆, mười {triệu} 兆 là một {kinh} 京.(Danh) Họ {Kinh}.(Hình) To, cao lớn.

Chiến quốc sách 戰國策: {Dị nhật giả, Cánh Luy dữ Ngụy vương xử kinh đài chi hạ, ngưỡng kiến phi điểu} 異日者, 更羸與魏王處京臺之下, 仰見飛鳥 (Sở sách tứ 楚策四) Một hôm, Cánh Luy cùng với vua Ngụy ở dưới một cái đài cao, ngửa mặt nhìn chim bay.Một âm là {nguyên}. (Danh) Mồ mả.

Đồng nghĩa với {nguyên} 原.

Như: {cửu nguyên} 九京 bãi tha ma.

Cũng như nói {cửu nguyên} 九原.

HẠNH trong chữ Hán viết là 幸 có 8 nét, thuộc bộ thủ CAN (干), bộ thủ này phát âm là gān có ý nghĩa là thiên can, can dự. Chữ hạnh (幸) này có nghĩa là: (Danh) May mắn, phúc lành.

Như: {đắc hạnh} 得幸 được sủng ái (chỉ việc hoạn quan và các cung phi được vua yêu).

Hán Thư 漢書: {Nguyện đại vương dĩ hạnh thiên hạ} 願大王以幸天下 (Cao Đế kỉ đệ nhất hạ 高帝紀第一下) Mong đại vương tạo phúc cho thiên hạ.(Danh) Họ {Hạnh}.(Động) Mừng, thích.

Như: {hân hạnh} 欣幸 vui mừng, {hạnh tai lạc họa} 幸災樂禍 lấy làm vui thích vì thấy người khác bị tai họa.

Công Dương truyện 公羊傳: {Tiểu nhân kiến nhân chi ách tắc hạnh chi} 小人見人之厄則幸之 (Tuyên Công thập ngũ niên 宣公十五年) Kẻ tiểu nhân thấy người bị khốn ách thì thích chí.(Động) Hi vọng, kì vọng, mong cầu.

Như: {hạnh phú quý} 幸富貴 mong được sang giàu.

Nguyên sử 元史: {Di duyên cận thị, xuất nhập nội đình, kí hạnh danh tước, nghi xích trục chi} 夤緣近侍, 出入內庭, 覬幸名爵, 宜斥逐之 (Nhân Tông kỉ 仁宗紀).(Động) Yêu thích, ham thích.

Hán Thư 漢書: {Kì hậu hạnh tửu, lạc yến nhạc, thượng bất dĩ vi nại} 其後幸酒, 樂燕樂, 上不以為能 (Thành đế kỉ 成帝紀).

{Hạnh tửu} 幸酒 thích rượu.(Động) Sủng ái, thiên ái.

Ngân Tước san Hán mộ trúc giản 銀雀山漢墓竹簡: {Đa hạnh, chúng đãi, khả bại dã} 多幸, 眾怠, 可敗也 (Tôn Tẫn binh pháp 孫臏兵法, Tương thất 將失).(Động) Thương xót, lân mẫn, ai liên.

Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: {Vương tất hạnh thần dữ thần chi mẫu, nguyện tiên sanh chi vật hoạn dã} 王必幸臣與臣之母, 願先生之勿患也 (Chí trung 至忠).(Động) Khen ngợi, khuyến khích.(Động) Thắng hơn.(Động) Đến.

Ngày xưa, vua chúa và hoàng tộc đến nơi nào, gọi là {hạnh}.

Như: {lâm hạnh} 臨幸 vua đến.

Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: {Thoại thuyết Giả Nguyên Xuân tự na nhật hạnh Đại quan viên hồi cung khứ hậu, (...) hựu mệnh tại Đại Quan viên lặc thạch, vi thiên cổ phong lưu nhã sự} 話說賈元春自那日幸大觀園回宮去後, (...) 又命在大觀園勒石, 為千古風流雅事 (Đệ nhị thập tam hồi) Nói chuyện (Nguyên phi) Giả Nguyên Xuân sau khi quang lâm vườn Đại Quan về cung, (...) lại sai người khắc lên đá (những bài vịnh) ở vườn này, để ghi nhớ cuộc chơi phong nhã hiếm có xưa nay.(Động) Đặc chỉ đế vương cùng chăn gối với đàn bà.

Tống Ngọc 宋玉: {Mộng kiến nhất phụ nhân viết: Thiếp Vu San chi nữ dã, vi Cao Đường chi khách, văn quân du Cao Đường, nguyện tiến chẩm tịch. Vương nhân hạnh chi} 夢見一婦人曰: 妾巫山之女也, 為高唐之客, 聞君遊高唐, 願薦枕席. 王因幸之 (Cao đường phú 高唐賦, Tự 序).(Động) Cứu sống.(Động Gặp.

Liễu Tông Nguyên 柳宗元: {Nhị niên đông, hạnh đại tuyết du lĩnh bị nam Việt trung sổ châu} 二年冬, 幸大雪踰嶺被南越中數州 (Đáp vi trung lập luận sư đạo thư 答韋中立論師道書).(Động) Khỏi bệnh, thuyên dũ.

Đường Chân 唐甄: {Sở hữu hoạn sảnh giả, nhất nhật, vị kì thê viết: Ngô mục hạnh hĩ. Ngô kiến lân ốc chi thượng đại thụ yên} 楚有患眚者, 一日, 謂其妻曰: 吾目幸矣. 吾見鄰屋之上大樹焉 (Tiềm thư 潛書, Tự minh 自明).(Phó) Không ngờ mà được.

Cũng dùng làm từ tôn kính, ý nói được đối xử như thế mình cảm thấy rất may mắn.

Như: {vạn hạnh} 萬幸 thật là muôn vàn may mắn, may mắn không ngờ.

Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: {Trẫm tư Đông Đô cửu hĩ. Kim thừa thử đắc hoàn, nãi vạn hạnh dã} 朕思東都久矣. 今乘此得還, 乃萬幸也 (Đệ thập tam hồi) Trẫm từ lâu nhớ Đông Đô lắm. Nay nhân thể được về, lấy làm muôn vàn may mắn.(Phó) May mà, may thay.

Vương Thị Trung 王侍中: {Khứ hương tam thập tải, Hạnh tao thiên hạ bình} 去鄉三十載, 幸遭天下平 (Giang yêm 江淹) Xa quê ba chục năm, May gặp thiên hạ thái bình.(Phó) Vừa, đúng lúc, kháp hảo.

Tương đương với {chánh} 正.

Dương Vạn Lí 楊萬里: {Kiều vân nộn nhật vô phong sắc, Hạnh thị hồ thuyền hảo phóng thì} 嬌雲嫩日無風色, 幸是湖船好放時 (Triệu Đạt Minh tứ nguyệt nhất nhật chiêu du Tây Hồ 趙達明四月一日招游西湖).(Phó) Vẫn, còn, mà còn.(Phó) Trước nay, bổn lai, nguyên lai.

Chu Đôn Nho 朱敦儒: {Phù sanh sự, trường giang thủy, kỉ thì nhàn? Hạnh thị cổ lai như thử, thả khai nhan} 浮生事, 長江水, 幾時閒? 幸是古來如此, 且開顏 ( Tương kiến hoan 相見歡).(Liên) Giả sử, thảng nhược, nếu như.

Xem thêm nghĩa Hán Việt

Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số
Chia sẻ trang này lên:

Tên Phan Nguyên Hạnh trong tiếng Trung và tiếng Hàn


Tên Phan Nguyên Hạnh trong tiếng Việt có 16 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Phan Nguyên Hạnh được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ PHAN trong tiếng Trung là 藩(Fān).
- Chữ NGUYÊN trong tiếng Trung là 原(Yuán ).
- Chữ HẠNH trong tiếng Trung là 行(Xíng).

- Chữ PHAN trong tiếng Hàn là 반(Ban).
- Chữ HẠNH trong tiếng Hàn là 행(Haeng).

Tên Phan Nguyên Hạnh trong tiếng Trung viết là: 藩原行 (Fān Yuán Xíng).
Tên Phan Nguyên Hạnh trong tiếng Hàn viết là: 반행 (Ban Haeng).

Bạn có bình luận gì về tên này không?

Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.

Đặt tên con mệnh Thủy năm 2026


Hôm nay ngày 21/04/2026 nhằm ngày 5/3/2026 (năm Bính Ngọ). Năm Bính Ngọ là năm con Ngựa do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Thủy hoặc đặt tên con trai mệnh Thủy theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Ngựa
Một số tên gợi ý cho bạn
An Hạnh, Anh Hạnh, Bằng Hạnh, Bích Hạnh, Bổn Hạnh, Cẩm Hạnh, Diễm Hạnh, Diệu Hạnh, Duy Hạnh, Gia Hạnh, Hạnh, Hạnh Anh, Hạnh Châm, Hạnh Chi, Hạnh Dung, Hạnh Duyên, Hạnh Hà, Hạnh Lâm, Hạnh Linh, Hạnh Lý, Hạnh Minh, Hạnh My, Hạnh Nga, Hạnh Ngân, Hạnh Nhơn, Hạnh Phương, Hạnh San, Hạnh Thảo, Hạnh Trân, Hạnh Trang, Hạnh Vi, Hạnh Đan, Hạnh Đức, Hiếu Hạnh, Hồng Hạnh, Hữu Hạnh, Khuyên Hạnh, Kiều Hạnh, Kim Hạnh, Lâm Hạnh, Liêm Hạnh, Lý Hạnh, Minh Hạnh, Mỹ Hạnh, Ngọc Hạnh, Nguyên Hạnh, Nguyệt Hạnh, Phương Hạnh, Quốc Hạnh, Tâm Hạnh, Thắm Hạnh, Thanh Hạnh, Thảo Hạnh, Thi Hạnh, Thu Hạnh, Thúy Hạnh, Trúc Hạnh, Tường Hạnh, Tuyên Hạnh, Úy Hạnh, Xuân Hạnh, Ðại Hành, Đức Hạnh,

Thay vì lựa chọn tên Phan Nguyên Hạnh bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.

  • Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
  • Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
  • Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
  • Tên Duật được đánh giá là: ko biết
  • Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
  • Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
  • Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
  • Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
  • Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
  • Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
  • Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
  • Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
  • Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
  • Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
  • Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
  • Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
  • Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
  • Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh

Ý nghĩa tên Phan Nguyên Hạnh theo Ngũ Cách

Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.

Thiên cách tên Phan Nguyên Hạnh

Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Phan Nguyên Hạnh theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 65. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.

Thiên cách đạt: 9 điểm.

Nhân cách tên Phan Nguyên Hạnh

Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Phan Nguyên Hạnh theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 40. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, .

Nhân cách đạt: 3 điểm.

Địa cách tên Phan Nguyên Hạnh

Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Phan Nguyên Hạnh có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 73. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Trung Tính.

Địa cách đạt: 7 điểm.

Ngoại cách tên Phan Nguyên Hạnh

Ngoại cách tên Phan Nguyên Hạnh có số tượng trưng là 24. Đây là con số mang Quẻ Thường.

Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Phan Nguyên Hạnh

Tổng cách tên Phan Nguyên Hạnh có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 64. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.

Tổng cách đạt: 3 điểm.

Kết luận


Bạn đang xem ý nghĩa tên Phan Nguyên Hạnh tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Phan Nguyên Hạnh là: 76/100 điểm.

ý nghĩa tên Phan Nguyên Hạnh
tên hay đó


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Phan


Phan (chữ Hán: 潘) là một họ tại Trung Quốc, Việt Nam và Triều Tiên (Hangul: 반, Hanja: 潘, phiên âm theo Romaja quốc ngữ là Ban). Phan là họ phổ biến thứ 6 với 4,5% dân số tại Việt Nam

Họ Phan Việt Nam

  • Dòng họ Phan Huy là một chi họ thuộc họ Phan ở Việt Nam, một trong những dòng họ giàu truyền thống văn chương và khoa bảng từ thế kỷ 18. Dòng họ này đã định cư 18 đời từ đầu thế kỷ 17 đến nay ở xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh (xưa là làng Thu Hoạch, tổng Canh Hoạch, huyện Thiên Lộc, phủ Đức Quang, trấn Nghệ An). Từ đời Phan Huy Ích thì chuyển đến Sài Sơn, Quốc Oai (thôn Đa Phúc) để định cư.
  • Dòng họ Phan Sỹ ở huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ an là dòng họ định cư từ thế kỷ XVI tới nay , có hai chi nhánh mạnh ở xã Võ liệt và Thanh Khê là dòng họ hiếu học nổi tiếng, trong hai cuộc kháng chiến đóng góp rất nhiều cho Tổ Quốc, dòng họ có số lượng lớn là lãnh đạo quân đội các cấp
  • Dòng họ Phan Bá là một chi họ thuộc họ Phan ở Việt Nam, dòng họ này định cư lâu đời tại thôn Vọng Sơn, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Đời sống cách đây 10 năm trở về trước con cháu chủ yếu làm nông, ngày nay con cháu được đầu tư học hành, vượt khó đi lên, góp phần xây dựng gia đình, dòng họ, quê hương phát triển.

Người Việt Nam nổi tiếng

Chính trị gia, Tướng lĩnh

  • Phan Thanh Giản (1796-1867), đại thần nhà Nguyễn.
  • Lê Đức Thọ (1911-1990), tên thật Phan Đình Khải, nhà chính trị, một trong "ba anh em họ Phan"
  • Phan Văn Giang (sinh 1960), đại tướng, bộ trưởng bộ Quốc phòng
  • Phan Xuân Tuy, Thiếu tướng, PGS, TS., Hiệu trưởng Trường Đại học An ninh nhân dân
  • Đinh Đức Thiện (1914-1986), tên thật Phan Đình Dinh, nhà chính trị, một trong "ba anh em họ Phan"
  • Mai Chí Thọ (1922-2007), tên thật Phan Đình Đống, nhà chính trị, một trong "ba anh em họ Phan"
  • Võ Văn Kiệt (1922-2008), tên thật Phan Văn Hòa, Thủ tướng CHXHCN VN nhiệm kỳ 1991-1997.
  • Phan Văn Khải (1933-2018), Thủ tướngCHXHCN VN nhiệm kỳ (1997-2006), cố vấn Hội đồng Phan tộc Việt Nam
  • Phan Trọng Tuệ (1917 – 1991), Thiếu tướng, Tư lệnh đầu tiên của Lực lượng Công an nhân dân Vũ trang; nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1974–1975), Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
  • Phan Ngọc Tường (1929 - 1997), nguyên Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng ban Tổ chức Cán bộ
  • Phan Diễn (1937), cựu chính trị gia Việt Nam
  • Phan Anh (1912-1990), luật sư, bộ trưởngBộ Quốc phòng Việt Nam đầu tiên trong chính phủ Việt Nam DCCH
  • Phan Anh Minh (sinh năm 1959), Thiếu tướng nguyên là Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2002-2019)
  • Phan Chính Nghị (1476 - ?) là đô ngự sử thời Lê sơ, đỗ hoàng giáp năm 1511
  • Phan Văn Thuý, danh tướng nhà Nguyễn, người chỉ huy khai đào sông Vĩnh Định ở Quảng Trị vào năm 1825.
  • Nguyễn Văn Tuyên (hay Phan Văn Tuyên, 1763-1831) võ tướng nhà Nguyễn, được phong tước Tuyên Trung hầu, được vua ban quốc tính đổi sang họ Nguyễn.

Sử gia

  • Phan Huy Cẩn là danh thần, nhà sử học thời Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam.
  • Phan Phu Tiên (1370-???), nhà sử học thời Hậu Lê
  • Phan Huy Ích (1751-1822), quan nghiệp nhà Lê trung hưng, công thần triều Tây Sơn
  • Phan Huy Lê (1934-2018), Giáo sư sử học

Trí thức - Khoa học

  • Phan Kính (1715-1761), Đình nguyên Thám hoa
  • Phan Thúc Trực (1808-1852), hiệu là Hành Quý, Bồ Phong Cẩm Đình, Dưỡng Hạo Hiên, là một Thám hoa triều Nguyễn. Ông cũng là một nhà văn, nhà thơ, nhà sử học, nhà địa lý học trong lịch sử Việt Nam.
  • Phan Huy Chú (1782-1840), nhà bách khoa thư thời nhà Nguyễn.
  • Phan Trung Điền (1939-2018), Tiến sĩ Khoa họcĐịa chất - Trầm tích học, nguyên Phó viện trưởng Viện Dầu khí Việt Nam.
  • Phan Đình Diệu, giáo sư, nhà toán học, nhà khoa học máy tính
  • Phan Ngọc (1925 - 2020, dịch giả, nhà ngôn ngữ học, nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam
  • Phan Thuận An (sinh 1940 tại Thừa Thiên Huế), nhà nghiên cứu về Huế
  • Phan Khôi (1887-1959), học giả, nhà thơ, nhà văn
  • Phan Đức Chính (1936 – 2017), Nhà giáo Nhân dân, Phó Giáo sư, tiến sĩ toán học
  • Phan Thị Hà Dương (sinh năm 1973), nhà toán học Việt Nam, bà nằm trong danh sách 50 phụ nữ ảnh hưởng nhất Việt Nam 2019 của tạp chí Forbes Việt Nam
  • Phan Thành Nam (sinh năm 1985), nhà Toán học, giáo sư (hạng W2) tại Đại học Ludwig Maximilian München, giải thưởng Hội Toán học Châu Âu năm 2020
  • Phan Cẩm Thượng, Nhà nghiên cứu, tác giả bộ sách về Văn minh Việt Nam gồm: “Văn minh vật chất của người Việt”, “Tập tục đời người” , “Mày là kẻ nào?”, “Thế kỷ 19 - Việt Nam”

Nhà cách mạng

  • Phan Đình Phùng (1847-1895), Đình nguyên Tiến sĩ, lãnh đạo phong trào Cần Vương
  • Phan Bội Châu (1867-1940), danh sĩ, nhà cách mạng Việt Nam trong thời kỳ Pháp thuộc
  • Phan Châu Trinh (1872-1926), nhà cải cách trong thời kỳ Pháp thuộc
  • Phan Tôn, Phan Liêm, hai con trai Phan Thanh Giản, khởi nghĩa chống Pháp ở vùng Ba Tri, Giồng Trôm thuộc tỉnh Bến Tre
  • Phan Đăng Lưu (1902-1941), nhà hoạt động cách mạng

Nghệ thuật

  • Phan Thị Thanh Nhàn (sinh 1943), nhà thơ nữ
  • Phan Lạc Hoa (1947-1982), nhạc sĩ, tác giả của các bài hát "Tàu anh qua núi" và "Tình yêu trên dòng sông Quan họ"
  • Phan Huỳnh Điểu (1924-2015), nhạc sĩ

Nghệ nhân

  • Phan Thị Thuận, Nghệ nhân đầu tiên dệt thành công lụa tơ sen ở Việt Nam
  • Phan Tôn Tịnh Hải, chuyên gia ẩm thực

Khác

  • Phan Chí, Phan Khí và Phan Minh, 3 anh em họ Phan thời Hùng Vương, hiện được thờ tại làng Cao Xá, xã Thái Hòa, Nghệ An (di tích quốc gia năm 1994).
  • Phan Độc Giác, người đời Lý, hiện được thờ tại làng Cẩm Tú, xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (di tích cấp tỉnh).
  • Phan Nhân Tường (1514-1556) là vị quan thời Lê Trung Hưng, ông đậu Tiến sĩ khoa Bính Ngọ năm Nguyên Hòa thứ 14 (1546), đời vua Lê Trang Tông. Ông làm quan trải qua 4 đời vua Lê, được thăng đến chức Giám sát ngự sử, Tri thẩm hình viện.
  • Phan Bá Vành (???-1827), lãnh tụ cuộc khởi nghĩa nông dân ở Sơn Nam Hạ thời vua Minh Mạng.
  • Phan Văn Trị (1830-1910), nhà thơ cận đại
  • Phan Đình Bình (1831-1888), danh sĩ, đại thần đời vua Tự Đức. Cha của Thái hậu Phan Thị Điều.
  • Phan Trọng Mưu (1851-???), tham gia cuộc khởi nghĩa Hương Khê chống Pháp của Phan Đình Phùng
  • Phan Thị Kháng, phong hiệu Ngũ giai Nhàn tần, phi tần của vua Thiệu Trịnhà Nguyễn.
  • Phan Thị Điều, tôn hiệu Từ Minh Huệ hoàng hậu, phủ thiếp của vua Dục Đức, mẹ của vua Thành Thái.
  • Phan Thúc Duyện (1873-1944), chí sĩ yêu nước trong Phong trào Duy Tân tại Việt Nam
  • Phan Kế Bính (1875-1921), nhà báo, nhà văn trong thời kỳ Pháp thuộc
  • Phan Kế Toại (1892-1973), nhân sĩ yêu nước, Phó Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • Phan Xích Long (1893-1916), thủ lĩnh các hội kín Nam Kỳ
  • Phan Văn Hùm (1902-1946), lãnh tụ phong trào Cộng sản Đệ Tứ tại Việt Nam
  • Phan Khắc Sửu (1905-1970), nhà hoạt động chính trị, quốc trưởng Việt Nam Cộng hòa
  • Phan Khoang (1906-1971), nhà sử học, nhà giáo, nhà báo
  • Phan Thanh (1908-1939), nhà hoạt động dân chủ, tổng thư ký Hội truyền bá Quốc ngữ
  • Phan Huy Quát (1908-1979), bác sĩ, nhà hoạt động chính trị, Thủ tướng, Tổng trưởng quốc phòng Việt Nam Cộng hòa.
  • Hoàng Hữu Nam (1911-1947), tên thật Phan Bôi, nhà chính trị, em trai Phan Thanh. Phan Văn Vàng (? - ?) là võ quan nhà Nguyễn và là người đầu tiên khám phá và gieo trồng thành công giống lúa sạ tại An Giang
  • Phan Mỹ (1914-1987), luật sư, bộ trưởng trong chính phủ Việt Nam DCCH
  • Phan Khắc Khoan (1916-1998), nhà giáo, nhà viết kịch, nhà thơ
  • Chế Lan Viên (1920-1989), Tên thật Phan Ngọc Hoan, nhà thơ, nhà văn hiện đại nổi tiếng ở Việt Nam
  • Phan Đình Giót (1922-1954), anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, hy sinh trong chiến dịch Điện Biên Phủ
  • Phan Kế An (1923-2018), họa sĩ nổi tiếng
  • Phan Vũ (sinh 1926), đạo diễn, nhà thơ, nhà báo, họa sĩ
  • Phan Trọng Luận (1927-2013), Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân
  • Phan Tứ (1930-1995), nhà văn, tên thật là Lê Khâm, không phải người họ Phan
  • Phan Cự Đệ (1933-2007), giáo sư, viện sĩ, nhà lý luận, phê bình văn học Phan Văn Đông (?-2012) Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Nam
  • Phan Văn Đường (1921-1998) sĩ quan cấp cao của Quân đội Nhân dân Việt Nam
  • Phan Văn Đáng (1919-1997) nhà cách mạng và chính khách Việt Nam
  • Phan Sang (1931-2010), phóng viên ảnh thể thao.
  • Phan Thế Phương (1934-1991), anh hùng lao động thời kì đổi mới
  • Phan Lương Cầm (sinh 1943), giáo sư, nhà khoa học, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
  • Phan Trung Kiên (sinh 1946), Thượng tướngQĐNDVN, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam.
  • Phan Kim Kỳ (1947-1998), anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, trong kháng chiến chống Mỹ.
  • Phan Đình Trạc (sinh 1958)-, Ủy viên BCH TW ĐCSVN khóa 11, 12, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI, XII, XIII và XIV
  • Phan Thị Vàng Anh (sinh 1958) Nữ nhà văn và nhà thơ Việt Nam, con của Chế Lan Viên
  • Phan Huyền Thư (sinh 1972), nữ nhà thơ Việt Nam, con của ca sĩ Thanh Hoa và Phan Lạc Hoa
  • Phan Quốc Kinh (1937-2019), tiến sĩ - dược sĩ, cha đẻ thuốc Berberin.
  • Phan Thị Mỹ Tâm (sinh 1981) nữ ca sĩ nổi tiếng Việt Nam
  • Mai Phương tên thật Phan Thị Mai Phương, Diễn Viên, Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt Nam
  • Ái Phương tên thật là Phan Lê Ái Phương, Diễn Viên Điện Ảnh, Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt Nam
  • Phan Văn Đức (sinh 1996) cầu thủ bóng đá Việt Nam
  • Phan Thị Hà Thanh (sinh 1991) nữ vận động viên Olympic Việt Nam

Người Trung Quốc nổi tiếng

  • Phan Chương, tướng nhà Đông Ngô thời Tam Quốc
  • Phan An, nhà văn thời Tây Tấn
  • Phan Nhạc tướng lĩnh.
  • Phan Kim Liên là nhân vật trong tiểu thuyết có thật.

Người Triều Tiên nổi tiếng

  • Ban Ki-moon, (Hán-Việt: Phan Cơ Văn; chữ Hán: 潘基文), tổng thư ký Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2007–2016