Ý nghĩa tên Hạ Công Tráng
Cùng xem tên Hạ Công Tráng có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 6 người thích tên này..
Bạn đang xem ý nghĩa tên Hạ Công Tráng có các từ Hán Việt được giải thích như sau:
CÔNG trong chữ Hán viết là 公 có 4 nét, thuộc bộ thủ BÁT (八), bộ thủ này phát âm là bā có ý nghĩa là số tám. Chữ công (公) này có nghĩa là: (Hình) Chung, chung cho mọi người. Như: {công vật} 公物 vật của chung, {công sự} 公事 việc chung, {công khoản} 公款 kinh phí chung, {công hải} 公海 hải phận quốc tế.(Hình) Thuộc nhà nước, quốc gia. Như: {công sở} 公所 cơ quan nhà nước, {công sản} 公產 tài sản quốc gia.(Hình) Không nghiêng về bên nào. Như: {công bình} 公平 công bằng (không thiên lệch), {công chính} 公正 công bằng và chính trực.(Hình) Đực, trống. Như: {công kê} 公雞 gà trống, {công dương} 公羊 cừu đực.(Phó) Không che giấu. Như: {công nhiên} 公然 ngang nhiên, tự nhiên, {công khai tín} 公開信 thư ngỏ, {hóa hối công hành} 貨賄公行 hàng hóa của cải lưu hành công khai.(Danh) Quan {công}, có ba bậc quan cao nhất thời xưa gọi là {tam công} 三公. Nhà Chu đặt quan Thái Sư 太師, Thái Phó 太傅, Thái Bảo 太保 là {tam công} 三公.(Danh) Tước {Công}, tước to nhất trong năm tước {Công Hầu Bá Tử Nam} 公侯伯子男.(Danh) Tiếng xưng hô đối với tổ phụ (ông). Như: {ngoại công} 外公 ông ngoại.(Danh) Tiếng xưng hô chỉ cha chồng. Như: {công công} 公公 cha chồng, {công bà} 公婆 cha mẹ chồng. Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: {Lão phu bất cảm hữu vi, tùy dẫn Điêu Thuyền xuất bái công công} 老夫不敢有違, 隨引貂蟬出拜公公 (Đệ bát hồi) Lão phu không dám trái phép, phải dẫn Điêu Thuyền ra lạy bố chồng.(Danh) Tiếng tôn xưng bậc niên trưởng hoặc người có địa vị. Như: {chủ công} 主公 chúa công, {lão công công} 老公公 ông cụ. Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: {Chủ công dục thủ thiên hạ, hà tích nhất mã?} 主公欲取天下, 何惜一馬 (Đệ tam hồi) Chúa công muốn lấy thiên hạ, thì tiếc gì một con ngựa.(Danh) Tiếng kính xưng đối với người ngang bậc. Sử Kí 史記: {Công đẳng lục lục, sở vị nhân nhân thành sự giả dã} 公等錄錄, 所謂因人成事者也 (Bình Nguyên Quân Ngu Khanh liệt truyện 平原君虞卿列傳) Các ông xoàng lắm, thật là nhờ người ta mà nên việc vậy.(Danh) Họ {Công}.
TRÁNG trong chữ Hán viết là 僮 có 14 nét, thuộc bộ thủ NHÂN (NHÂN ĐỨNG) (人( 亻)), bộ thủ này phát âm là rén có ý nghĩa là người. Chữ tráng (僮) này có nghĩa là: (Danh) Đứa nhỏ (vị thành niên).(Danh) Nô bộc, nô tì. Như: {gia đồng} 家僮, {thư đồng} 書僮. Sử Kí 史記: {Hàn phá, Lương gia đồng tam bách nhân} 韓破, 良家僮三百人 (Lưu Hầu thế gia 留侯世家) Lúc nước Hàn bị mất, nhà (Trương) Lương còn ba trăm nô tì.(Danh) Họ {Đồng}.Một âm là {tráng}. (Danh) Tức {Tráng tộc} 壯族, một dân tộc thiểu số của Trung Quốc, ở các vùng Quảng Tây, Quảng Đông, Vân Nam, Quý Châu, Hồ Nam.
Tên Hạ Công Tráng trong tiếng Trung và tiếng Hàn
Tên Hạ Công Tráng trong tiếng Việt có 13 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Hạ Công Tráng được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:
- Chữ HẠ trong tiếng Trung là 夏(Xià ).- Chữ CÔNG trong tiếng Trung là 公(Gōng ).
- Chữ TRÁNG trong tiếng Trung là 壮(Zhuàng).
Tên CÔNG trong tiếng Hàn Quốc hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Hàn không? Nếu biết xin góp ý vào email tendepnhat@gmail.com giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!
Tên Hạ Công Tráng trong tiếng Trung viết là: 夏公壮 (Xià Gōng Zhuàng).
Bạn có bình luận gì về tên này không?
Đặt tên con mệnh Thủy năm 2026
Hôm nay ngày 24/04/2026 nhằm ngày 8/3/2026 (năm Bính Ngọ). Năm Bính Ngọ là năm con Ngựa do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Thủy hoặc đặt tên con trai mệnh Thủy theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Ngựa
Thay vì lựa chọn tên Hạ Công Tráng bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.
- Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
- Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
- Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
- Tên Duật được đánh giá là: ko biết
- Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
- Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
- Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
- Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
- Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
- Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
- Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
- Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
- Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
- Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
- Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
- Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
- Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
- Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh
Ý nghĩa tên Hạ Công Tráng theo Ngũ Cách
Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.
Thiên cách tên Hạ Công Tráng
Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Hạ Công Tráng theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 37. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.
Thiên cách đạt: 9 điểm.
Nhân cách tên Hạ Công Tráng
Tổng số nhân cách tên Hạ Công Tráng theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 68. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát, .
Nhân cách đạt: 9 điểm.
Địa cách tên Hạ Công Tráng
Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.
Địa cách tên Hạ Công Tráng có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 22. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.
Địa cách đạt: 3 điểm.
Ngoại cách tên Hạ Công Tráng
Ngoại cách tên Hạ Công Tráng có số tượng trưng là -32. Đây là con số mang Quẻ Thường.
Địa cách đạt: 5 điểm.
Tổng cách tên Hạ Công Tráng
Tổng cách tên Hạ Công Tráng có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 36. Đây là con số mang Quẻ Trung Tính.
Tổng cách đạt: 7 điểm.
Kết luận

tên rất hay
Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.
Thông tin về họ Hạ
Hạ (chữ Hán: 賀/贺 hoặc 夏) là họ của người Trung Quốc, Việt Nam và Triều Tiên (Hangul: 하, Hanja: 夏, Romaja quốc ngữ: Ha). Họ Hạ 賀 xếp thứ 70 trong "Bách gia tính". Tuy nhiên, trong xếp hạng năm 2006 của Trung Quốc đại lục thì họ Hạ này chỉ đứng thứ 85 về độ phổ biến trong khi họ Hạ 夏 đứng thứ 64. Nghĩa của hai từ Hạ này là khác nhau. Họ Hạ thứ nhất theo giải nghĩa trong Hán Việt Thiều Chữu là chúc mừng, đưa đồ mừng, gia thêm, vác trong khi nghĩa của từ hạ thứ hai là mùa hè hay một số nghĩa khác liên quan tới nhà Hạ.
Tại Việt Nam, họ Hạ xuất hiện tại một số địa phương như Bắc Ninh, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh...
Một số nhân vật
Việt Nam
- Hạ Bá Cang tức là Hoàng Quốc Việt (1905-1992): nhà hoạt động chính trị Việt Nam
- Trang Hạ (tên thật Hạ Trịnh Minh Trang): nhà văn Việt Nam
Trung Quốc
- Các nhân vật mang họ Hạ (賀/贺):
- Hạ Tri Chương: Nhà thơ thời Đường
- Hạ Long: Một trong 10 đại nguyên soái của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- Hạ Tử Trân, vợ thứ ba của Mao Trạch Đông
- Các nhân vật mang họ Hạ (夏):
- Hạ Nguyên Cát, đại thần nhà Minh
- Hạ Lệnh Chấn, diễn viên Hồng Kông
- Hạ Tĩnh Đình, diễn viên Đài Loan
- Hạ Chi Quang , Ca sĩ nhóm nhạc R1SE
- Hạ Quốc Cường (1943), nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dântỉnh Phúc Kiến, Bí thư Thành ủy thành phố Trùng Khánh, Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Lãnh đạo Quốc gia Trung Quốc.
Hạ (chữ Hán: 賀/贺 hoặc 夏) là họ của người Trung Quốc, Việt Nam và Triều Tiên (Hangul: 하, Hanja: 夏, Romaja quốc ngữ: Ha). Họ Hạ 賀 xếp thứ 70 trong "Bách gia tính". Tuy nhiên, trong xếp hạng năm 2006 của Trung Quốc đại lục thì họ Hạ này chỉ đứng thứ 85 về độ phổ biến trong khi họ Hạ 夏 đứng thứ 64. Nghĩa của hai từ Hạ này là khác nhau. Họ Hạ thứ nhất theo giải nghĩa trong Hán Việt Thiều Chữu là chúc mừng, đưa đồ mừng, gia thêm, vác trong khi nghĩa của từ hạ thứ hai là mùa hè hay một số nghĩa khác liên quan tới nhà Hạ.
Tại Việt Nam, họ Hạ xuất hiện tại một số địa phương như Bắc Ninh, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh...
Một số nhân vật
Việt Nam
- Hạ Bá Cang tức là Hoàng Quốc Việt (1905-1992): nhà hoạt động chính trị Việt Nam
- Trang Hạ (tên thật Hạ Trịnh Minh Trang): nhà văn Việt Nam
Trung Quốc
- Các nhân vật mang họ Hạ (賀/贺):
- Hạ Tri Chương: Nhà thơ thời Đường
- Hạ Long: Một trong 10 đại nguyên soái của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- Hạ Tử Trân, vợ thứ ba của Mao Trạch Đông
- Các nhân vật mang họ Hạ (夏):
- Hạ Nguyên Cát, đại thần nhà Minh
- Hạ Lệnh Chấn, diễn viên Hồng Kông
- Hạ Tĩnh Đình, diễn viên Đài Loan
- Hạ Chi Quang , Ca sĩ nhóm nhạc R1SE
- Hạ Quốc Cường (1943), nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dântỉnh Phúc Kiến, Bí thư Thành ủy thành phố Trùng Khánh, Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Lãnh đạo Quốc gia Trung Quốc.
