Ý nghĩa tên Trịnh Lệ Chi
Cùng xem tên Trịnh Lệ Chi có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 1 người thích tên này..
Bạn đang xem ý nghĩa tên Trịnh Lệ Chi có các từ Hán Việt được giải thích như sau:
LỆ trong chữ Hán viết là 例 có 8 nét, thuộc bộ thủ NHÂN (NHÂN ĐỨNG) (人( 亻)), bộ thủ này phát âm là rén có ý nghĩa là người. Chữ lệ (例) này có nghĩa là: (Danh) Tiêu chuẩn để chiếu theo hoặc so sánh. Như: {lệ đề} 例題 thí dụ chứng minh, {cử lệ} 舉例 đưa ra thí dụ, {lệ cú} 例句 câu thí dụ, {lệ như} 例如 thí dụ.(Danh) Quy định, lề lối. Như: {thể lệ} 體例, {điều lệ} 詞例, {luật lệ} 律例.(Danh) Trường hợp (ứng hợp theo một số điều kiện nào đó với những sự tình đã xảy ra, căn cứ vào điều tra hoặc thống kê). Như: {bệnh lệ} 病例 trường hợp bệnh, {án lệ} 案例 trường hợp xử án (tương tự) đã xảy ra.(Hình) Thường lệ, theo thói quen, đã quy định. Như: {lệ hội} 例會 phiên họp thường lệ, {lệ giả} 例假 nghỉ phép (theo quy định).(Động) So sánh. Như: {dĩ cổ lệ kim} 以古例今 lấy xưa sánh với nay, {dĩ thử lệ bỉ} 以此例彼 lấy cái này bì với cái kia.(Phó) Như đã quy định, chiếu theo cách thức quen thuộc, rập theo khuôn khổ. Như: {lệ hành công sự} 例行公事 cứ theo quy định mà làm việc, làm theo cách thức bình thường. Như: {cật phạn, thụy giác thị mỗi nhật đích lệ hành công sự} 吃飯, 睡覺是每日的例行公事 ăn cơm, đi ngủ rập theo thói quen hằng ngày.
CHI trong chữ Hán viết là 之 có 4 nét, thuộc bộ thủ PHIỆT (丿), bộ thủ này phát âm là piě có ý nghĩa là nét sổ xiên qua trái. Chữ chi (之) này có nghĩa là: (Đại) Đấy, đó, kia (tiếng dùng thay một danh từ). Như: {chi tử vu quy} 之子于歸 cô ấy về nhà chồng. Sử Kí 史記: {Chu đạo suy phế, Khổng Tử vi Lỗ ti khấu, chư hầu hại chi, đại phu ủng chi} 周道衰廢, 孔子為魯司寇, 諸侯害之, 大夫壅之 (Thái sử công tự tự 太史公自序) Đạo nhà Chu suy vi bị bỏ phế, Khổng Tử làm quan tư khấu nước Lỗ, bị các nước chư hầu hại ông, quan đại phu ngăn cản ông. Trang Tử 莊子: {Chi nhị trùng hựu hà tri} 之二蟲又何知 (Tiêu dao du 逍遙遊) Hai giống trùng kia lại biết gì.(Giới) Của, thuộc về. Như: {đại học chi đạo} 大學之道 đạo đại học, {dân chi phụ mẫu} 民之父母 cha mẹ của dân, {chung cổ chi thanh} 鐘鼓之聲 tiếng chiêng trống. Luận Ngữ 論語: {Phu tử chi văn chương} 夫子之文章 (Công Dã Tràng 公冶長) Văn chương của thầy.(Giới) Đối với (dùng như 於). Lễ Kí 禮記: {Nhân chi kì sở thân ái nhi phích yên} 人之其所親愛而辟焉 (Đại Học 大學) Người ta đối với người thân của mình thì vì yêu mà thiên lệch.(Giới) Ở chỗ (tương đương với {chư} 諸, {chi ư} 之於). Mạnh Tử 孟子: {Vũ sơ cửu hà, thược Tể, Tháp nhi chú chư hải, quyết Nhữ, Hán, bài Hoài, Tứ nhi chú chi Giang} 禹疏九河, 瀹濟, 漯而注諸海, 決汝, 漢, 排淮, 泗而注之江 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Vua Vũ khai thông chín sông, đào sông Tể, sông Tháp cho chảy vào biển, khơi các sông Nhữ, Hán, bời sông Hoài, sông Tứ cho chảy vô sông Giang.(Liên) Và, với (dùng như {dữ} 與, {cập} 及). Thư Kinh 書經: {Duy hữu ti chi mục phu} 惟有司之牧夫 (Lập chánh 立政) Chỉ có quan hữu ti và mục phu.(Liên) Mà (dùng như {nhi} 而). Chiến quốc sách 戰國策: {Thần khủng vương vị thần chi đầu trữ dã} 臣恐王為臣之投杼也 (Tần sách nhị) Thần e rằng nhà vua phải vì thần mà liệng cái thoi. Ghi chú: Tức là làm như bà mẹ của Tăng Sâm, nghe người ta đồn Tăng Sâm giết người lần thứ ba, quăng thoi, leo tường mà trốn.(Liên) Thì (dùng như {tắc} 則). Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: {Cố dân vô thường xứ, kiến lợi chi tụ, vô chi khứ} 故民無常處, 見利之聚, 無之去 (Trọng xuân kỉ 仲春紀, Công danh 功名) Cho nên dân không có chỗ ở nhất định, thấy có lợi thì tụ lại, không có thì bỏ đi.(Liên) Nếu, như quả. Luận Ngữ 論語: {Ngã chi đại hiền dư, ư nhân hà sở bất dong? Ngã chi bất hiền dư, nhân tương cự ngã, như chi hà kì cự nhân dã?} 我之大賢與, 於人何所不容? 我之不賢與, 人將拒我, 如之何其拒人也 (Tử Trương 子張) Nếu ta là bậc đại hiền, thì ai mà ta chẳng dung nạp được? Nếu ta mà chẳng là bậc hiền thì người ta sẽ cự tuyệt ta, chứ đâu cự tuyệt được người?/(Trợ) Dùng để nhấn mạnh. Sử Kí 史記: {Trướng hận cửu chi} 悵恨久之 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Bùi ngùi một hồi lâu.(Động) Đi. Mạnh Tử 孟子: {Đằng Văn Công tương chi Sở} 滕文公將之楚 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Đằng Văn Công sắp đi sang nước Sở.(Động) Đến. Như: {tự thiểu chi đa} 自少之多 từ ít đến nhiều. Thi Kinh 詩經: {Chi tử thỉ mĩ tha} 之死矢靡它 (Dung phong 鄘風, Bách chu 柏舟) Đến chết, ta thề không có lòng dạ khác.(Động) Là, chính là. Như: {Lí Bạch thị cử thế tối vĩ đại đích thi nhân chi nhất} 李白是舉世最偉大的詩人之一 Lí Bạch là một trong những nhà thơ vĩ đại nhất trên đời}.(Động) Dùng. Chiến quốc sách 戰國策: {Xả kì sở trường, chi kì sở đoản} 舍其所長, 之其所短 (Tề sách tam, Mạnh Thường Quân 孟嘗君) Bỏ cái sở trường, dùng cái sở đoản.(Danh) Họ {Chi}.
Tên Trịnh Lệ Chi trong tiếng Trung và tiếng Hàn
Tên Trịnh Lệ Chi trong tiếng Việt có 12 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Trịnh Lệ Chi được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:
- Chữ TRỊNH trong tiếng Trung là 郑(Zhèng).- Chữ LỆ trong tiếng Trung là 丽(Lì).
- Chữ CHI trong tiếng Trung là 芝(Zhī ).
- Chữ TRỊNH trong tiếng Hàn là 정(Jeong).
Tên Trịnh Lệ Chi trong tiếng Trung viết là: 郑丽芝 (Zhèng Lì Zhī).
Tên Trịnh Lệ Chi trong tiếng Hàn viết là: 정 (Jeong).
Bạn có bình luận gì về tên này không?
Đặt tên con mệnh Thủy năm 2026
Hôm nay ngày 21/04/2026 nhằm ngày 5/3/2026 (năm Bính Ngọ). Năm Bính Ngọ là năm con Ngựa do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Thủy hoặc đặt tên con trai mệnh Thủy theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Ngựa
Thay vì lựa chọn tên Trịnh Lệ Chi bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.
- Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
- Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
- Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
- Tên Duật được đánh giá là: ko biết
- Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
- Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
- Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
- Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
- Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
- Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
- Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
- Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
- Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
- Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
- Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
- Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
- Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
- Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh
Ý nghĩa tên Trịnh Lệ Chi theo Ngũ Cách
Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.
Thiên cách tên Trịnh Lệ Chi
Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Trịnh Lệ Chi theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 43. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.
Thiên cách đạt: 3 điểm.
Nhân cách tên Trịnh Lệ Chi
Tổng số nhân cách tên Trịnh Lệ Chi theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 66. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, .
Nhân cách đạt: 3 điểm.
Địa cách tên Trịnh Lệ Chi
Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.
Địa cách tên Trịnh Lệ Chi có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 28. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.
Địa cách đạt: 3 điểm.
Ngoại cách tên Trịnh Lệ Chi
Ngoại cách tên Trịnh Lệ Chi có số tượng trưng là -24. Đây là con số mang Quẻ Thường.
Địa cách đạt: 5 điểm.
Tổng cách tên Trịnh Lệ Chi
Tổng cách tên Trịnh Lệ Chi có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 42. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.
Tổng cách đạt: 3 điểm.
Kết luận

tên bình thường
Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.
Thông tin về họ Trịnh
Trịnh là một họ của người thuộc vùng Văn hóa Đông Á. Họ này tương đối phổ biến ở Việt Nam, Trung Quốc (giản thể: 郑, Bính âm: Zhèng, Wade-Giles: Cheng) và Triều Tiên (Hangul: 정, Romaja quốc ngữ: Jeong, còn được phiên âm là Chung, Jung, Joung, Chong, Cheong hay Choung).
Người Việt Nam họ Trịnh có danh tiếng
- Trịnh Đình Cửu, Phụ trách Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 2 đến tháng 10 năm 1930.
- Trịnh Đình Dũng, Uỷ Viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Vĩnh Phúc, Bộ trưởngBộ Xây dựng từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 4 năm 2016, Phó Thủ tướng Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ tháng 4 năm 2016 - nay.
- Trịnh Hồng Dương, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Ban cán sự Đảng, nguyên Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Trịnh Văn Chiến, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 12, Bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Trịnh Huân, tướng An Dương Vương chống Tần
- Trịnh Tú, một vị quan văn đồng thời là bạn của Vua Đinh Tiên Hoàng.
- Trịnh Phẫu, Bảng nhãn thời nhà Trần.
- Trịnh Khắc Phục, công thần khai quốc nhà Lê sơ.
- Trịnh Khả, công thần nhà Hậu Lê.
- Trịnh Duy Sản, Trịnh Duy Đại, Trịnh Tuy, quyền thần cuối nhà Lê sơ.
- Trịnh Thị Loan, vợ của Cẩm Giang vương Lê Sùng, mẹ Lê Chiêu Tông và Lê Cung Hoàng.
- Trịnh Ngô Dụng, đại thần nhà Lê trung hưng
- Trịnh Thị Ngọc Trúc, vợ vua Lê Thần Tông.
- Trịnh Thị Ngọc Lung, vợ của Tây Định vương Trịnh Tạc, mẹ nuôi Định Nam vương Trịnh Căn.
- Các chúa Trịnh bắt đầu từ Trịnh Kiểm đến Trịnh Bồng
- Trịnh Hoài Đức, đại thần thời nhà Nguyễn
- Trịnh Thị Ngọ, phát thanh viên nổi tiếng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Trịnh Công Sơn, nhạc sĩ
- Trịnh Thăng Bình, ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên và nhà sản xuất âm nhạc nổi tiếng Việt Nam.
- Trịnh Đình Quang, ca sĩ, nhạc sĩ Việt Nam
- Giuse Maria Trịnh Văn Căn, hồng y - giám mục Công giáo Việt Nam, nguyên Tổng giám mục Tổng giáo phận Hà Nội
- Giuse Maria Trịnh Như Khuê, hồng y - giám mục Công giáo Việt Nam, nguyên Tổng giám mục Tổng giáo phận Hà Nội
- Trịnh Văn Bô, Đại biểu Quốc hội khóa I
- Trịnh Văn Bính, Thứ trưởng Bộ Tài chính
- Trịnh Xuân Thanh, Nguyên chủ tịch hội đồng quản trị công ty xây lắp dầu khí PVC, nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang
- Jack, tên thật là Trịnh Trần Phương Tuấn, ca sĩ, nhạc sĩ, rapper người Việt Nam
Người Trung Quốc họ Trịnh có danh tiếng
- Trịnh Mãi Tự, hoàng đế khai quốc Đại Trường Hòa
- Trịnh Hòa, nhà thám hiểm thời nhà Minh
- Trịnh Thành Công, người lập ra chính quyền cát cứ đảo Đài Loan thời nhà Thanh cùng cha là Trịnh Chi Long là hai người góp phần gìn giữ Đài Loan khỏi thực dân Hà Lan đại lục.
- Trịnh Thiếu Thu, diễn viên, ca sĩ Hồng Kông
- Trịnh Khải, diễn viên
- Trịnh Sảng, diễn viên
- Trịnh Gia Dĩnh, diễn viên Hongkong
- Trịnh Nghiệp Thành, diễn viên người Trung Quốc
- Trịnh Tưu Hoằng nữ diễn viên Trung Quốc
- Trịnh Đan Ny, nữ ca sĩ, thành viên nhóm GNZ48
Người Triều Tiên họ Trịnh có danh tiếng
- Chung Ju-yung (Hán Việt: Trịnh Chu Vĩnh), người sáng lập Tập đoàn Hyundai
- Rain (ca sĩ), tên thật là Jeong Ji-hoon (Hán Việt: Trịnh Trí Huân), ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc
- Jeong Da-bin (Hán Việt: Trịnh Đa Bân), diễn viên Hàn Quốc
- Shin Hye Sung, tên thật là Jung Pil Kyo (Hán Việt: Trịnh Bật Giao), ca sĩ, nhạc sĩ và là giọng ca chính nhóm nhạc huyền thoại SHINHWA
- Jung Yunho (Hán Việt: Trịnh Duẫn Hạo), ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên, thành viên nhóm nhạc TVXQHàn Quốc
- Jung Da-bin (Hán Việt: Trịnh Đa Bân), là diễn viên nhí, sinh năm 2000 Hàn Quốc
- Jessica Jung, tên thật là Jung Soo Yeon (Hán Việt: Trịnh Tú Nghiên), ca sĩ, diễn viên, nhà thiết kế, cựu thành viên nhóm nhạc Girls' GenerationHàn Quốc
- Krystal Jung, tên thật là Jung Soo Jung (Hán Việt: Trịnh Tú Tinh), ca sĩ, diễn viên, thành viên nhóm nhạc f(x)Hàn Quốc
- Jung Jin-young (Hán Việt: Trịnh Trân Vinh), ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên, nhà sản xuất, thành viên nhóm nhạc B1A4
- J-hope, tên thật là Jung Ho-seok (Hán Việt: Trịnh Hạo Thích), thành viên nhóm nhạc BTS
- Jeong Eun Ji (Hán Việt: Trịnh Ân Trí), tên thật là Jung Hye-rim, (Hán-Việt: Trịnh Huệ Lâm), ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc Apink
- Jung Chae-yeon (Hán Việt: Trịnh Thải Quyên), ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc DIA, cựu thành viên I.O.I
- Jung Ye-rin (Hán Việt: Trịnh Duệ Lân), thành viên nhóm nhạc GFriend
- Eunha, tên thật là Jung Eun-bi (Hán Việt: Trịnh Ân Phi, thành viên nhóm nhạc GFriend
- Jung Chan-woo (Hán Việt: Trịnh Xán Hữu), thành viên nhóm nhạc iKON
- Sungha Jung (Hán Việt: Trịnh Thịnh Hà), ca sĩ Hàn Quốc
Người họ Trịnh có danh tiếng khác
- Teh Hong Piow, Hán Việt: Trịnh Hồng Tiêu, tỉ phú Malaysia
- Taksin, Hán Việt: Trịnh Chiêu, Hoàng đế Thái Lan
- Trịnh Hữu Châu, người Mỹ gốc Việt đầu tiên bay vào vũ trụ
- Trịnh Xuân Thuận, nhà vật lý lý thuyết Mĩ gốc Việt nổi tiếng
Trịnh là một họ của người thuộc vùng Văn hóa Đông Á. Họ này tương đối phổ biến ở Việt Nam, Trung Quốc (giản thể: 郑, Bính âm: Zhèng, Wade-Giles: Cheng) và Triều Tiên (Hangul: 정, Romaja quốc ngữ: Jeong, còn được phiên âm là Chung, Jung, Joung, Chong, Cheong hay Choung).
Người Việt Nam họ Trịnh có danh tiếng
- Trịnh Đình Cửu, Phụ trách Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 2 đến tháng 10 năm 1930.
- Trịnh Đình Dũng, Uỷ Viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Vĩnh Phúc, Bộ trưởngBộ Xây dựng từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 4 năm 2016, Phó Thủ tướng Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ tháng 4 năm 2016 - nay.
- Trịnh Hồng Dương, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Ban cán sự Đảng, nguyên Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Trịnh Văn Chiến, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 12, Bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Trịnh Huân, tướng An Dương Vương chống Tần
- Trịnh Tú, một vị quan văn đồng thời là bạn của Vua Đinh Tiên Hoàng.
- Trịnh Phẫu, Bảng nhãn thời nhà Trần.
- Trịnh Khắc Phục, công thần khai quốc nhà Lê sơ.
- Trịnh Khả, công thần nhà Hậu Lê.
- Trịnh Duy Sản, Trịnh Duy Đại, Trịnh Tuy, quyền thần cuối nhà Lê sơ.
- Trịnh Thị Loan, vợ của Cẩm Giang vương Lê Sùng, mẹ Lê Chiêu Tông và Lê Cung Hoàng.
- Trịnh Ngô Dụng, đại thần nhà Lê trung hưng
- Trịnh Thị Ngọc Trúc, vợ vua Lê Thần Tông.
- Trịnh Thị Ngọc Lung, vợ của Tây Định vương Trịnh Tạc, mẹ nuôi Định Nam vương Trịnh Căn.
- Các chúa Trịnh bắt đầu từ Trịnh Kiểm đến Trịnh Bồng
- Trịnh Hoài Đức, đại thần thời nhà Nguyễn
- Trịnh Thị Ngọ, phát thanh viên nổi tiếng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Trịnh Công Sơn, nhạc sĩ
- Trịnh Thăng Bình, ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên và nhà sản xuất âm nhạc nổi tiếng Việt Nam.
- Trịnh Đình Quang, ca sĩ, nhạc sĩ Việt Nam
- Giuse Maria Trịnh Văn Căn, hồng y - giám mục Công giáo Việt Nam, nguyên Tổng giám mục Tổng giáo phận Hà Nội
- Giuse Maria Trịnh Như Khuê, hồng y - giám mục Công giáo Việt Nam, nguyên Tổng giám mục Tổng giáo phận Hà Nội
- Trịnh Văn Bô, Đại biểu Quốc hội khóa I
- Trịnh Văn Bính, Thứ trưởng Bộ Tài chính
- Trịnh Xuân Thanh, Nguyên chủ tịch hội đồng quản trị công ty xây lắp dầu khí PVC, nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang
- Jack, tên thật là Trịnh Trần Phương Tuấn, ca sĩ, nhạc sĩ, rapper người Việt Nam
Người Trung Quốc họ Trịnh có danh tiếng
- Trịnh Mãi Tự, hoàng đế khai quốc Đại Trường Hòa
- Trịnh Hòa, nhà thám hiểm thời nhà Minh
- Trịnh Thành Công, người lập ra chính quyền cát cứ đảo Đài Loan thời nhà Thanh cùng cha là Trịnh Chi Long là hai người góp phần gìn giữ Đài Loan khỏi thực dân Hà Lan đại lục.
- Trịnh Thiếu Thu, diễn viên, ca sĩ Hồng Kông
- Trịnh Khải, diễn viên
- Trịnh Sảng, diễn viên
- Trịnh Gia Dĩnh, diễn viên Hongkong
- Trịnh Nghiệp Thành, diễn viên người Trung Quốc
- Trịnh Tưu Hoằng nữ diễn viên Trung Quốc
- Trịnh Đan Ny, nữ ca sĩ, thành viên nhóm GNZ48
Người Triều Tiên họ Trịnh có danh tiếng
- Chung Ju-yung (Hán Việt: Trịnh Chu Vĩnh), người sáng lập Tập đoàn Hyundai
- Rain (ca sĩ), tên thật là Jeong Ji-hoon (Hán Việt: Trịnh Trí Huân), ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc
- Jeong Da-bin (Hán Việt: Trịnh Đa Bân), diễn viên Hàn Quốc
- Shin Hye Sung, tên thật là Jung Pil Kyo (Hán Việt: Trịnh Bật Giao), ca sĩ, nhạc sĩ và là giọng ca chính nhóm nhạc huyền thoại SHINHWA
- Jung Yunho (Hán Việt: Trịnh Duẫn Hạo), ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên, thành viên nhóm nhạc TVXQHàn Quốc
- Jung Da-bin (Hán Việt: Trịnh Đa Bân), là diễn viên nhí, sinh năm 2000 Hàn Quốc
- Jessica Jung, tên thật là Jung Soo Yeon (Hán Việt: Trịnh Tú Nghiên), ca sĩ, diễn viên, nhà thiết kế, cựu thành viên nhóm nhạc Girls' GenerationHàn Quốc
- Krystal Jung, tên thật là Jung Soo Jung (Hán Việt: Trịnh Tú Tinh), ca sĩ, diễn viên, thành viên nhóm nhạc f(x)Hàn Quốc
- Jung Jin-young (Hán Việt: Trịnh Trân Vinh), ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên, nhà sản xuất, thành viên nhóm nhạc B1A4
- J-hope, tên thật là Jung Ho-seok (Hán Việt: Trịnh Hạo Thích), thành viên nhóm nhạc BTS
- Jeong Eun Ji (Hán Việt: Trịnh Ân Trí), tên thật là Jung Hye-rim, (Hán-Việt: Trịnh Huệ Lâm), ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc Apink
- Jung Chae-yeon (Hán Việt: Trịnh Thải Quyên), ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc DIA, cựu thành viên I.O.I
- Jung Ye-rin (Hán Việt: Trịnh Duệ Lân), thành viên nhóm nhạc GFriend
- Eunha, tên thật là Jung Eun-bi (Hán Việt: Trịnh Ân Phi, thành viên nhóm nhạc GFriend
- Jung Chan-woo (Hán Việt: Trịnh Xán Hữu), thành viên nhóm nhạc iKON
- Sungha Jung (Hán Việt: Trịnh Thịnh Hà), ca sĩ Hàn Quốc
Người họ Trịnh có danh tiếng khác
- Teh Hong Piow, Hán Việt: Trịnh Hồng Tiêu, tỉ phú Malaysia
- Taksin, Hán Việt: Trịnh Chiêu, Hoàng đế Thái Lan
- Trịnh Hữu Châu, người Mỹ gốc Việt đầu tiên bay vào vũ trụ
- Trịnh Xuân Thuận, nhà vật lý lý thuyết Mĩ gốc Việt nổi tiếng
