TenDepNhat.Com là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với TenDepNhat.Com nhé!


Ý nghĩa tên Trà


Cùng xem tên Trà có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 2 người thích tên này..

100%

Trà có ý nghĩa là Trà có ý nghĩa là CÂY CHÈ, là cây dùng lá và chồi để sản xuất chè, uống rất ngon, mát và thanh đạm. Có tác dụng chữa một số bệnh và dùng làm cây cảnh rất đẹp. Sự tươi mát, dịu nhẹ là ý nghĩa của tên Trà.
TRÀ

Bạn đang xem ý nghĩa tên Trà có các từ Hán Việt được giải thích như sau:

TRÀ trong chữ Hán viết là 塗 có 13 nét, thuộc bộ thủ THỔ (土), bộ thủ này phát âm là tǔ có ý nghĩa là đất. Chữ trà (塗) này có nghĩa là: (Danh) Bùn.

Như: {nê đồ} 泥塗 bùn đất.

Trang Tử 莊子: {Thử quy giả, ninh kì tử vi lưu cốt nhi quý hồ? Ninh kì sanh nhi duệ ư đồ trung hồ?} 此龜者, 寧其死為留骨而貴乎? 寧其生而曳於塗中乎? (Thu thủy 秋水) Con rùa ấy, thà chết để lại bộ xương cho người ta quý trọng? Hay mong sống mà lết trong bùn?/(Danh) Đường đi.

Thông {đồ} 途.

Chiến quốc sách 戰國策: {Nguyện hiến cửu đỉnh, bất thức đại quốc hà đồ chi, tòng nhi trí chi Tề?} 願獻九鼎, 不識大國何塗之, 從而致之齊 (Chu sách nhất 周策一, Tần cầu cửu đỉnh 秦求九鼎) Xin dâng chín cái đỉnh, không rõ đại quốc sẽ do con đường nào mà chở nó về Tề?/(Danh) Họ {Đồ}.(Động) Bôi, xoa, đắp, rịt.

Pháp Hoa Kinh 法華經: {Hương du đồ thân} 香油塗身 (Dược Vương Bồ-Tát bản sự 藥王菩薩本事) (Lấy) dầu thơm xoa thân.(Động) Xóa, bôi bỏ.

Như: {đồ điệu thác tự} 塗掉錯字 xóa những chữ sai.(Động) Ngăn trở, làm nghẽn, che lấp.

Nghiêm Phục 嚴復: {Nhiên nhi sự kí như thử hĩ, tắc ngô khởi năng tắc nhĩ đồ mục, nhi bất vi ngô đồng bào giả thùy thế khấp nhi nhất chỉ kì thật dã tai!} 然而事既如此矣, 則吾豈能塞耳塗目, 而不為吾同胞者垂涕泣而一指其實也哉 (Nguyên cường 原強).(Động) Làm bẩn, làm dơ.

Trang Tử 莊子: {Kim thiên hạ ám, Chu đức suy, kì tịnh hồ Chu dĩ đồ ngô thân dã, bất như tị chi, dĩ khiết ngô hạnh} 今天下闇, 周德衰, 其並乎周以塗吾身也, 不如避之, 以潔吾行 (Nhượng vương 讓王) Nay thiên hạ hôn ám, đức nhà Chu đã suy, ở lại với nhà Chu để làm nhơ bẩn thân ta, không bằng lánh đi cho sạch nết ta.(Động) Tan, rã (giá lạnh).

Thi Kinh 詩經: {Kim ngã lai tư, Vũ tuyết tái đồ} 今我來思, 雨雪載塗 (Tiểu nhã 小雅, Xuất xa 出車) Nay ta trở về, Thì mưa tuyết tan rã.Một âm là {trà}.

Có sách đọc là {độ}. (Động) Trát, mạ.

Ngày nay viết là {độ} 鍍.

Hán Thư 漢書: {Tác thừa dư liễn, gia họa tú nhân phùng, hoàng kim độ} 作乘輿輦, 加畫繡絪馮, 黃金塗 (Hoắc Quang truyện 霍光傳).

Xem thêm nghĩa Hán Việt

Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số
Chia sẻ trang này lên:

Tên Trà trong tiếng Trung và tiếng Hàn


Tên Trà trong tiếng Việt có 3 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Trà được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ TRÀ trong tiếng Trung là 茶(Chá).
- Chữ TRÀ trong tiếng Hàn là 자(Ja).

Bạn có bình luận gì về tên này không?

Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.

Đặt tên con mệnh Kim năm 2022


Hôm nay ngày 03/12/2022 nhằm ngày 10/11/2022 (năm Nhâm Dần). Năm Nhâm Dần là năm con Hổ do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Kim hoặc đặt tên con trai mệnh Kim theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau:

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Vương, Quân, Đại làm gốc, mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm.

Những tên gọi thuộc bộ này như: Vương, Quân, Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên… sẽ giúp bạn thể hiện hàm ý, mong ước đó. Điều cần chú ý khi đặt tên cho nữ giới tuổi này là tránh dùng chữ Vương, bởi nó thường hàm nghĩa gánh vác, lo toan, không tốt cho nữ.

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn. Những chữ như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần.

Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần mang tên đó.

Tuổi Dần thuộc mệnh Mộc, theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc. Vì vậy, nếu dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều… cũng sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn.

Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ. Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú.

Một số tên gợi ý cho bạn
Ánh Trang, Bạch Trà, Bảo Trâm, Bảo Trân, Bích Trâm, Bích Trang, Châu Trân, Công Tráng, Diễm Trang, Hạ Trân, Hạ Trang, Hải Trang, Hạnh Trân, Hạnh Trang, Hòa Trang, Hoa Tranh, Hoài Trâm, Hoài Trang, Hoàng Trang, Hồng Trang, Hương Trà, Hương Trầm, Hương Trang, Hữu Trác, Huyền Trâm, Huyền Trân, Huyền Trang, Khải Trạch, Khánh Trang, Kiều Trâm, Kiều Trang, Kim Trang, Liên Trân, Linh Trang, Minh Trang, Mộc Trà, Mỹ Trâm, Mỹ Trang, Ngân Trà, Ngọc Trâm, Ngọc Trân, Nguyệt Trân, Nhã Trân, Nhã Trang, Phương Trà, Phương Trâm, Phương Trang, Quỳnh Trâm, Quỳnh Trang, Tâm Trang, Thanh Trà, Thanh Trang, Thảo Trang, Thiên Trang, Thu Trang, Thục Trang, Thụy Trâm, Thủy Trang, Trà, Trà Giang, Trà Hương, Trà My, Trạch Dương, Trâm, Trâm Anh, Trầm Hương, Trâm Minh, Trâm Oanh, Trân, Trân Châu, Trang, Trang Anh, Trang Linh, Trang Minh, Trang Nhã, Trang Tâm, Trang Ðài, Trình Tranh, Tú Trân, Tuyết Trầm, Uyên Trâm, Vân Trang, Việt Trạch, Xuân Trang, Yến Trâm, Yến Trang, Ðài Trang, Ðoan Trang, Ðông Trà, Đài Trang, Đoan Trang, Đông Trà,

Thay vì lựa chọn tên Trà bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.

  • Tên Thanh Ngọc được đánh giá là: tên hay
  • Tên Đan Lê được đánh giá là: đan lê
  • Tên Thu Thảo được đánh giá là: tên j quá hay
  • Tên Thu Trang được đánh giá là: có ai tên giống mình không nek
  • Tên Cẩm Hiên được đánh giá là: thanh thái
  • Tên Phương Hà được đánh giá là: tên mình cũng hay phết nhỉ :)))
  • Tên Nhật Linh được đánh giá là: tiếng hàn
  • Tên Cẩm được đánh giá là: tên như vậy có nghĩa là sao ạ
  • Tên Thu Giang được đánh giá là: rất hay
  • Tên Bảo Khánh được đánh giá là: rất đệp
  • Tên Hoàng Luân được đánh giá là: luân chính là luân hồi , có thể hiểu vậy, nếu nói về hán việt thì tôi chịu, còn trong tu chân giới , huyền huyễn hay tinh không thì chữ luân đại diện cho luân hồi ( trọng sinh , siêu thoát, ..v) luân chính là vô hạn lần , vượt qua niết bàn lẫn sinh tử ,luân đại diện cho sự lặp lại cũng như sự vô hạn hay chết chóc .
  • Tên Quỳnh Hương được đánh giá là: giới tính nữ
  • Tên Vũ Vân Nhi được đánh giá là: chưa có chữ vân
  • Tên Khuê được đánh giá là: ngu vkl
  • Tên Khánh Hải được đánh giá là: là người đức hạnh tựa như biển cả
  • Tên Châu Sa được đánh giá là: tên này dịch sang tiếng hàn là gì
  • Tên Cẩm Linh được đánh giá là: cảm ơn ba mẹ đã đặt tên con là vũ cẩm linh
  • Tên Vũ Thi được đánh giá là: học giỏi
  • Tên Thanh Bình được đánh giá là: tên này rất hay ạ :))
  • Tên Hoàng Huy được đánh giá là: hoàng

Ý nghĩa tên Trà theo Ngũ Cách

Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.

Thiên cách tên Trà

Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Trà theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 78. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.

Thiên cách đạt: 3 điểm.

Nhân cách tên Trà

Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Trà theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 75. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, .

Nhân cách đạt: 3 điểm.

Địa cách tên Trà

Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Trà có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 78. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.

Địa cách đạt: 3 điểm.

Ngoại cách tên Trà

Ngoại cách tên Trà có số tượng trưng là 2. Đây là con số mang Quẻ Thường.

Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Trà

Tổng cách tên Trà có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 77. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.

Tổng cách đạt: 3 điểm.

Kết luận


Bạn đang xem ý nghĩa tên Trà tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Trà là: 49/100 điểm.

ý nghĩa tên Trà
tên bình thường


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Đỗ


Đỗ (chữ Hán: 杜; bính âm: ; Hangul: 두) là một họ phổ biến đứng thứ 10 dân số 1,4% tại Việt Nam, Trung Quốc và Hàn Quốc. Trong Bách gia tính, họ này ở thứ 129 xét về độ phổ biến. Tại Hàn Quốc, họ này có phiên âm là Du.

Họ Đỗ Việt Nam

Năm 1997, Ban liên lạc Họ Đỗ Việt Nam được sáng lập bởi cố Phó Giáo sư Đỗ Tòng. Hiện nay, trụ sở Hội đồng họ Đỗ Việt Nam đặt tại khu đất của dòng họ ở gần Gò Thiềm Thừ - chùa Văn La - Hà Nội.

Họ Đỗ Việt Nam có truyền thống hiếu học và đỗ đạt, là dòng họ xếp thứ 6 về khoa bảng. Trong các triều nhà Hậu Lê, nhà Mạc, vào khoảng các năm 1463 - 1733, họ Đỗ Việt Nam có 60 người đỗ đại khoa, gồm:

  • 8 người đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ (2 Trạng nguyên, 2 Nhất giáp, 3 Bảng nhãn và 1 Thám hoa)
  • 13 người đỗ Hoàng giáp
  • 39 người đỗ Tam giáp Tiến sĩ xuất thân.

Những người Việt Nam họ Đỗ có danh tiếng

  • Đỗ Khanh thủy tổ họ Đỗ Việt Nam
  • Đỗ Phụng Chân, danh tướng vua Hùng Vương thứ 6 chống giặc Ân
  • Đỗ Anh Hàn, thủ lĩnh châu Phong, tham gia khởi nghĩa Phùng Hưng
  • Đỗ Anh Sách, thủ lĩnh châu Phong
  • Đỗ Tồn Thành, tù trưởng người Man châu Ái, bị đô hộ phủ Lí Trác giết năm 854
  • Đỗ Thủ Trừng, con của Đỗ Tồn Thành, bị đô hộ phủ Lí Hộ giết năm 861
  • Đỗ Cảnh Thạc, một sứ tướng trong 12 sứ quân, chiếm giữ Đỗ Động Giang
  • Đỗ Anh Vũ, thường gọi Việt quốc Lý Thái úy, là một vị đại thần rất có quyền thế trong thời đại nhà Lý của lịch sử Việt Nam. Ông phò tá Lý Thần Tông và làm phụ chính dưới triều Lý Anh Tông
  • Đỗ Quang, Đỗ Huy, 2 anh em người Hải Phòng, là những vị tướng nhà Đinh tham gia đánh dẹp 12 sứ quân
  • Đỗ Pháp Thuận (914-990), một nhà sư thời Đinh, nhà văn đầu tiên trong lịch sử Việt Nam
  • Đỗ Thích (?-979), quan nhà Đinh, người bị coi là đã giết cha con Đinh Tiên Hoàng
  • Đỗ Thế Diên, tên khác là Đỗ Thế Bình, Trạng nguyên Việt Nam năm 1185, đời vua Lý Cao Tông
  • Đỗ Hành, tướng nhà Trần, người đã bắt sống Ô Mã Nhi
  • Đỗ Tử Bình (1324-1381), tướng nhà Trần, có sự nghiệp gắn với cuộc chiến giữa Đại Việt và Chiêm Thành hồi thế kỷ 14.
  • Đỗ Lý Khiêm (Tk.15), trạng nguyên Việt Nam (năm 1499) thời nhà Lê
  • Đỗ Tống, trạng nguyên Việt Nam năm 1529, triều nhà Mạc
  • Đỗ Phát, tiến sĩ năm 1843, tế tửu Quốc tử giám Huế
  • Đỗ Quang (1807-1866), quan triều Nguyễn, chí sĩ yêu nước.
  • Đỗ Hữu Vị là người Việt Nam đầu tiên lái máy bay chiến đấu.
  • Đỗ Đình Thiện, doanh nhân, ủng hộ Việt Minh trong kháng chiến chống Pháp
  • Đỗ Tất Lợi, nhà dược học - Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1
  • Đỗ Cao Trí, Đại tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa
  • Đỗ Mậu, tướng quân lực Việt Nam Cộng hòa
  • Đỗ Nhuận, nhạc sĩ gạo cội Việt Nam
  • Đỗ Hồng Quân, Chủ tịch Hội Nhạc sĩ Việt Nam, con trai của Đỗ Nhuận
  • Đỗ Bá Tỵ, Đại tướng, Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng,nguyên Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
  • Đỗ Đức Dục, Phó tổng thư ký Đảng Dân chủ Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, nghiên cứu viên Viện Văn học.
  • Đỗ Lễ, nhạc sĩ Việt Nam
  • Đỗ Chính Bộ trưởng Bộ Hải sản, Trưởng ban Kế hoạch Tài chính Trung ương Đảng.
  • Đỗ Thắng Hải Thứ trưởng bộ công thương.
  • Đỗ Mỹ Linh, Hoa hậu Việt Nam 2016, đại diện Việt Nam dự thi Hoa hậu Thế giới 2017.
  • Đỗ Thị Hà, Đương kim hoa hậu Việt Nam năm 2020
  • Đỗ Trần Khánh Ngân, Hoa hậu Hoàn cầu 2017.
  • Đỗ Trung Quân, nhà thơ, nhà báo nổi tiếng.
  • Đỗ Thanh Hải,Đạo diễn nổi tiếng
  • Đỗ Tất Lợi, Giáo sư, nhà nghiên cứu dược học, "cây đại thụ" của nền y học cổ truyền Việt Nam.
  • Bằng Cường tên thật Đỗ Hùng Cường, Ca Sĩ Nhạc Sĩ Việt Nam
  • Đỗ Hiếu Nhạc Sĩ Việt Nam
  • Đỗ Duy Mạnh, Trung vệ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam
  • Đỗ Hùng Dũng, Tiền vệ trung tâm hay nhất của bóng đá Việt Nam hiện tại
  • Đỗ Bảo, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc, là một trong những tên tuổi hàng đầu của nhạc nhẹ Việt Nam
  • Thái thú Cửu Chân Đỗ Viện (399)
  • Thứ Sử Giao Châu Đỗ Tuệ Độ (413)
  • Đỗ Mười Tổng bí thư nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Những người Trung Quốc họ Đỗ có danh tiếng

  • Đỗ Dự, tướng nhà Tây Tấn
  • Đỗ Phủ, đại thi hào Đường thi, cùng với Lí Bạch ông là một trong hai nhà thơ vĩ đại nhất trong nền văn học Trung Quốc, danh nhân văn hóa thế giới, thi thánh, thi sử.
  • Đỗ Mục, nhà thơ tài hoa thời nhà Đường
  • Đỗ Khang, ông tổ của nghề rượu, "tửu thánh".
  • Đỗ Như Hối, danh thần thời nhà Đường
  • Đỗ Duật Minh, Trung tướng quân đội Quốc dân Đảng Trung Hoa
  • Đỗ Kì Phong, đạo diễn Hồng Kông
  • Đỗ Mãn Sinh, nghệ sĩ ưu tú, diễn viên Đài Loan.
  • Đỗ Sùng, Tiết độ sứ, Phò Mã, Tể Tướng Trung Quốc.
  • Đỗ Hựu, Tể tướng Trung Quốc.
  • Đỗ Thẩm Ngôn, nhà thơ nổi tiếng thời Đường.
  • Đỗ Tuân Hạc, thi nhân thời Vãn Đường.

Đỗ (chữ Hán: 杜; bính âm: ; Hangul: 두) là một họ phổ biến đứng thứ 10 dân số 1,4% tại Việt Nam, Trung Quốc và Hàn Quốc. Trong Bách gia tính, họ này ở thứ 129 xét về độ phổ biến. Tại Hàn Quốc, họ này có phiên âm là Du.

Họ Đỗ Việt Nam

Năm 1997, Ban liên lạc Họ Đỗ Việt Nam được sáng lập bởi cố Phó Giáo sư Đỗ Tòng. Hiện nay, trụ sở Hội đồng họ Đỗ Việt Nam đặt tại khu đất của dòng họ ở gần Gò Thiềm Thừ - chùa Văn La - Hà Nội.

Họ Đỗ Việt Nam có truyền thống hiếu học và đỗ đạt, là dòng họ xếp thứ 6 về khoa bảng. Trong các triều nhà Hậu Lê, nhà Mạc, vào khoảng các năm 1463 - 1733, họ Đỗ Việt Nam có 60 người đỗ đại khoa, gồm:

  • 8 người đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ (2 Trạng nguyên, 2 Nhất giáp, 3 Bảng nhãn và 1 Thám hoa)
  • 13 người đỗ Hoàng giáp
  • 39 người đỗ Tam giáp Tiến sĩ xuất thân.

Những người Việt Nam họ Đỗ có danh tiếng

  • Đỗ Khanh thủy tổ họ Đỗ Việt Nam
  • Đỗ Phụng Chân, danh tướng vua Hùng Vương thứ 6 chống giặc Ân
  • Đỗ Anh Hàn, thủ lĩnh châu Phong, tham gia khởi nghĩa Phùng Hưng
  • Đỗ Anh Sách, thủ lĩnh châu Phong
  • Đỗ Tồn Thành, tù trưởng người Man châu Ái, bị đô hộ phủ Lí Trác giết năm 854
  • Đỗ Thủ Trừng, con của Đỗ Tồn Thành, bị đô hộ phủ Lí Hộ giết năm 861
  • Đỗ Cảnh Thạc, một sứ tướng trong 12 sứ quân, chiếm giữ Đỗ Động Giang
  • Đỗ Anh Vũ, thường gọi Việt quốc Lý Thái úy, là một vị đại thần rất có quyền thế trong thời đại nhà Lý của lịch sử Việt Nam. Ông phò tá Lý Thần Tông và làm phụ chính dưới triều Lý Anh Tông
  • Đỗ Quang, Đỗ Huy, 2 anh em người Hải Phòng, là những vị tướng nhà Đinh tham gia đánh dẹp 12 sứ quân
  • Đỗ Pháp Thuận (914-990), một nhà sư thời Đinh, nhà văn đầu tiên trong lịch sử Việt Nam
  • Đỗ Thích (?-979), quan nhà Đinh, người bị coi là đã giết cha con Đinh Tiên Hoàng
  • Đỗ Thế Diên, tên khác là Đỗ Thế Bình, Trạng nguyên Việt Nam năm 1185, đời vua Lý Cao Tông
  • Đỗ Hành, tướng nhà Trần, người đã bắt sống Ô Mã Nhi
  • Đỗ Tử Bình (1324-1381), tướng nhà Trần, có sự nghiệp gắn với cuộc chiến giữa Đại Việt và Chiêm Thành hồi thế kỷ 14.
  • Đỗ Lý Khiêm (Tk.15), trạng nguyên Việt Nam (năm 1499) thời nhà Lê
  • Đỗ Tống, trạng nguyên Việt Nam năm 1529, triều nhà Mạc
  • Đỗ Phát, tiến sĩ năm 1843, tế tửu Quốc tử giám Huế
  • Đỗ Quang (1807-1866), quan triều Nguyễn, chí sĩ yêu nước.
  • Đỗ Hữu Vị là người Việt Nam đầu tiên lái máy bay chiến đấu.
  • Đỗ Đình Thiện, doanh nhân, ủng hộ Việt Minh trong kháng chiến chống Pháp
  • Đỗ Tất Lợi, nhà dược học - Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1
  • Đỗ Cao Trí, Đại tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa
  • Đỗ Mậu, tướng quân lực Việt Nam Cộng hòa
  • Đỗ Nhuận, nhạc sĩ gạo cội Việt Nam
  • Đỗ Hồng Quân, Chủ tịch Hội Nhạc sĩ Việt Nam, con trai của Đỗ Nhuận
  • Đỗ Bá Tỵ, Đại tướng, Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng,nguyên Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
  • Đỗ Đức Dục, Phó tổng thư ký Đảng Dân chủ Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, nghiên cứu viên Viện Văn học.
  • Đỗ Lễ, nhạc sĩ Việt Nam
  • Đỗ Chính Bộ trưởng Bộ Hải sản, Trưởng ban Kế hoạch Tài chính Trung ương Đảng.
  • Đỗ Thắng Hải Thứ trưởng bộ công thương.
  • Đỗ Mỹ Linh, Hoa hậu Việt Nam 2016, đại diện Việt Nam dự thi Hoa hậu Thế giới 2017.
  • Đỗ Thị Hà, Đương kim hoa hậu Việt Nam năm 2020
  • Đỗ Trần Khánh Ngân, Hoa hậu Hoàn cầu 2017.
  • Đỗ Trung Quân, nhà thơ, nhà báo nổi tiếng.
  • Đỗ Thanh Hải,Đạo diễn nổi tiếng
  • Đỗ Tất Lợi, Giáo sư, nhà nghiên cứu dược học, "cây đại thụ" của nền y học cổ truyền Việt Nam.
  • Bằng Cường tên thật Đỗ Hùng Cường, Ca Sĩ Nhạc Sĩ Việt Nam
  • Đỗ Hiếu Nhạc Sĩ Việt Nam
  • Đỗ Duy Mạnh, Trung vệ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam
  • Đỗ Hùng Dũng, Tiền vệ trung tâm hay nhất của bóng đá Việt Nam hiện tại
  • Đỗ Bảo, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc, là một trong những tên tuổi hàng đầu của nhạc nhẹ Việt Nam
  • Thái thú Cửu Chân Đỗ Viện (399)
  • Thứ Sử Giao Châu Đỗ Tuệ Độ (413)
  • Đỗ Mười Tổng bí thư nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Những người Trung Quốc họ Đỗ có danh tiếng

  • Đỗ Dự, tướng nhà Tây Tấn
  • Đỗ Phủ, đại thi hào Đường thi, cùng với Lí Bạch ông là một trong hai nhà thơ vĩ đại nhất trong nền văn học Trung Quốc, danh nhân văn hóa thế giới, thi thánh, thi sử.
  • Đỗ Mục, nhà thơ tài hoa thời nhà Đường
  • Đỗ Khang, ông tổ của nghề rượu, "tửu thánh".
  • Đỗ Như Hối, danh thần thời nhà Đường
  • Đỗ Duật Minh, Trung tướng quân đội Quốc dân Đảng Trung Hoa
  • Đỗ Kì Phong, đạo diễn Hồng Kông
  • Đỗ Mãn Sinh, nghệ sĩ ưu tú, diễn viên Đài Loan.
  • Đỗ Sùng, Tiết độ sứ, Phò Mã, Tể Tướng Trung Quốc.
  • Đỗ Hựu, Tể tướng Trung Quốc.
  • Đỗ Thẩm Ngôn, nhà thơ nổi tiếng thời Đường.
  • Đỗ Tuân Hạc, thi nhân thời Vãn Đường.