TenDepNhat.Com là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với TenDepNhat.Com nhé!


Ý nghĩa tên Sơn Tuyền


Cùng xem tên Sơn Tuyền có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 0 người thích tên này..

100%

Tên Sơn Tuyền về cơ bản chưa có ý nghĩa nào hay nhất. Bạn có thể đóng góp ý nghĩa vào đây cho mọi người tham khảo được không?
Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.
SƠN
TUYỀN

Bạn đang xem ý nghĩa tên Sơn Tuyền có các từ Hán Việt được giải thích như sau:

SƠN trong chữ Hán viết là 山 có 3 nét, thuộc bộ thủ SƠN (山), bộ thủ này phát âm là shān có ý nghĩa là núi non. Chữ sơn (山) này có nghĩa là: (Danh) Núi.

Như: {hỏa san} 火山 núi lửa.(Danh) Mồ mả.

Như: {san lăng} 山陵, {san hướng} 山向 đều là tên gọi mồ mả cả.(Danh) Né tằm.

Như: {thượng san} 上山 tằm lên né.(Danh) Họ {San}.(Hình) Ở trong núi.

Như:

Như: {san thôn} 山村 làng xóm trong núi, {san trại} 山寨 trại trong núi.

Ghi chú: Cũng đọc là {sơn}.

TUYỀN trong chữ Hán viết là 旋 có 11 nét, thuộc bộ thủ PHƯƠNG (方), bộ thủ này phát âm là fāng có ý nghĩa là vuông. Chữ tuyền (旋) này có nghĩa là: (Động) Trở lại.

Như: {khải toàn quy lai} 凱旋歸來 thắng trận trở về.(Động) Quay lại, xoay tròn.

Như: {bàn toàn} 盤旋 bay liệng, {hồi toàn} 回旋 xoay vòng.

Bạch Cư Dị 白居易: {Thiên toàn địa chuyển hồi long ngự, Đáo thử trù trừ bất năng khứ} 天旋地轉迴龍馭, 到此躊躇不能去 (Trường hận ca 長恨歌) Trời xoay, đất chuyển, ngựa nhà vua trở về, Đến nơi đây ngựa trù trừ không đi lên được.(Động) Đi đái, đi tiểu.

Hàn Dũ 韓愈: {Cập thành hãm, tặc phược Tuần đẳng sổ thập nhân tọa, thả tương lục, Tuần khởi toàn} 及城陷, 賊縛巡等數十人坐, 且將戮, 巡起旋 (Trương Trung Thừa truyện hậu tự 張中丞傳後敘) Tới khi thành bị phá, quân giặc bắt trói hàng chục người của Tuần ngồi xuống, sắp sửa giết, Tuần đứng lên đái (tỏ ra không sợ hãi).(Hình) Lốc, xoáy.

Như: {toàn phong} 旋風 gió lốc, {toàn oa} 旋渦 nước xoáy.(Phó) Vụt chốc, lập tức.

Như: {toàn phát toàn dũ} 旋發旋愈 vụt phát vụt khỏi, {họa bất toàn chủng} 禍不旋踵 vạ chẳng kịp trở gót.(Liên) Vừa ... vừa (cùng làm một lúc).

Chương Kiệt 章碣: {Toàn khán ca vũ toàn truyền bôi} 旋看歌舞旋傳杯 (Bồi chiết Tây Vương Thị Lang dạ yến 陪浙西王侍郎夜宴) Vừa xem ca múa vừa truyền chén.(Phó) Lại.

Triều Bổ Chi 晁補之: {Túy hưu tỉnh, tỉnh lai cựu sầu toàn sanh} 醉休醒, 醒來舊愁旋生 (Bát lục tử 八六子, Hỉ thu tình từ 喜秋晴詞) Say rồi tỉnh, tỉnh rồi buồn xưa lại trở về.Một âm là {tuyền}. (Động) Hâm nóng.

Thông {tuyền} 鏇.

Thủy hử truyện 水滸傳: {Na trang khách tuyền liễu nhất hồ tửu} 那莊客旋了一壺酒 (Đệ ngũ hồi) Trang khách đó hâm nóng một bầu rượu.(Phó) Đương khi.

Đỗ Tuân Hạc 杜荀鶴: {Thì thiêu dã thái hòa căn chử, Tuyền chước sanh sài đái diệp thiêu} 時挑野菜和根煮, 旋斫生柴帶葉燒 (San trung quả phụ 山中寡婦) Có khi nhặt rau đồng nấu với rễ, Đương lúc chặt củi non mang lá đốt.

Xem thêm nghĩa Hán Việt

Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số
Chia sẻ trang này lên:

Tên Sơn Tuyền trong tiếng Trung và tiếng Hàn


Tên Sơn Tuyền trong tiếng Việt có 9 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Sơn Tuyền được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ SƠN trong tiếng Trung là 山(Shān).
- Chữ TUYỀN trong tiếng Trung là 璿(Xuán).
- Chữ TUYỀN trong tiếng Trung là 泉(Quán).

- Chữ SƠN trong tiếng Hàn là 산(San).

Tên Sơn Tuyền trong tiếng Trung viết là: 山璿泉 (Shān Xuán Quán).
Tên Sơn Tuyền trong tiếng Hàn viết là: 산 (San).

Bạn có bình luận gì về tên này không?

Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.

Đặt tên con mệnh Kim năm 2022


Hôm nay ngày 03/12/2022 nhằm ngày 10/11/2022 (năm Nhâm Dần). Năm Nhâm Dần là năm con Hổ do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Kim hoặc đặt tên con trai mệnh Kim theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau:

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Vương, Quân, Đại làm gốc, mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm.

Những tên gọi thuộc bộ này như: Vương, Quân, Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên… sẽ giúp bạn thể hiện hàm ý, mong ước đó. Điều cần chú ý khi đặt tên cho nữ giới tuổi này là tránh dùng chữ Vương, bởi nó thường hàm nghĩa gánh vác, lo toan, không tốt cho nữ.

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn. Những chữ như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần.

Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần mang tên đó.

Tuổi Dần thuộc mệnh Mộc, theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc. Vì vậy, nếu dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều… cũng sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn.

Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ. Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú.

Một số tên gợi ý cho bạn
Kim Tuyến, Lam Tuyền, Mộng Tuyền, Sơn Tuyền, Thanh Tuyến, Thiên Tuyền, Tuyên, Tuyên Hạnh, Tuyền Lâm, Tuyên Minh, Ðông Tuyền, Đông Tuyền,

Thay vì lựa chọn tên Sơn Tuyền bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.

  • Tên Thanh Ngọc được đánh giá là: tên hay
  • Tên Đan Lê được đánh giá là: đan lê
  • Tên Thu Thảo được đánh giá là: tên j quá hay
  • Tên Thu Trang được đánh giá là: có ai tên giống mình không nek
  • Tên Cẩm Hiên được đánh giá là: thanh thái
  • Tên Phương Hà được đánh giá là: tên mình cũng hay phết nhỉ :)))
  • Tên Nhật Linh được đánh giá là: tiếng hàn
  • Tên Cẩm được đánh giá là: tên như vậy có nghĩa là sao ạ
  • Tên Thu Giang được đánh giá là: rất hay
  • Tên Bảo Khánh được đánh giá là: rất đệp
  • Tên Hoàng Luân được đánh giá là: luân chính là luân hồi , có thể hiểu vậy, nếu nói về hán việt thì tôi chịu, còn trong tu chân giới , huyền huyễn hay tinh không thì chữ luân đại diện cho luân hồi ( trọng sinh , siêu thoát, ..v) luân chính là vô hạn lần , vượt qua niết bàn lẫn sinh tử ,luân đại diện cho sự lặp lại cũng như sự vô hạn hay chết chóc .
  • Tên Quỳnh Hương được đánh giá là: giới tính nữ
  • Tên Vũ Vân Nhi được đánh giá là: chưa có chữ vân
  • Tên Khuê được đánh giá là: ngu vkl
  • Tên Khánh Hải được đánh giá là: là người đức hạnh tựa như biển cả
  • Tên Châu Sa được đánh giá là: tên này dịch sang tiếng hàn là gì
  • Tên Cẩm Linh được đánh giá là: cảm ơn ba mẹ đã đặt tên con là vũ cẩm linh
  • Tên Vũ Thi được đánh giá là: học giỏi
  • Tên Thanh Bình được đánh giá là: tên này rất hay ạ :))
  • Tên Hoàng Huy được đánh giá là: hoàng

Ý nghĩa tên Sơn Tuyền theo Ngũ Cách

Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.

Thiên cách tên Sơn Tuyền

Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Sơn Tuyền theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 31. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.

Thiên cách đạt: 9 điểm.

Nhân cách tên Sơn Tuyền

Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Sơn Tuyền theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 30. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, .

Nhân cách đạt: 3 điểm.

Địa cách tên Sơn Tuyền

Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Sơn Tuyền có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 53. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.

Địa cách đạt: 3 điểm.

Ngoại cách tên Sơn Tuyền

Ngoại cách tên Sơn Tuyền có số tượng trưng là 0. Đây là con số mang Quẻ Thường.

Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Sơn Tuyền

Tổng cách tên Sơn Tuyền có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 30. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.

Tổng cách đạt: 3 điểm.

Kết luận


Bạn đang xem ý nghĩa tên Sơn Tuyền tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Sơn Tuyền là: 65/100 điểm.

ý nghĩa tên Sơn Tuyền
tên khá hay


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Sơn


Sơn (tiếng Trung: 山) là một họ của người Trung Quốc, và của người Khmer ở Nam Bộ Việt Nam.

Một số người Khmer sinh trưởng ở Việt Nam nhưng sang Campuchia làm việc và có họ tên theo tiếng Khmer, song trong văn liệu tiếng Việt vẫn ghi là họ Sơn.

Tại Trung Quốc

Họ sơn tại Trung Quốc có lịch sử lâu đời.

Khởi nguyên

Khởi nguyên từ họ Khương, là hậu đại của họ Liệt Sơn (烈山 hoặc 列山). Theo "Phong tục thông" ghi lại: "Sơn thị, là thời cổ đại Liệt Sơn thị hậu đại"; tương truyền thời thượng cổ, Viêm Đế là thủ lĩnh của bộ tộc họ Khương, là do Thiếu Điển cưới con gái Kiểu Thị sinh ra, vốn sống ở lưu vực Khương, sau phát triển sang hướng đông đến vùng Trung Nguyên. Viêm Đế sinh ra ở Liệt Sơn, lấy hào là Liệt Sơn thị. Con cháu Viêm Đế sau có người liền dùng chữ "Sơn" làm họ.

Lấy quan làm họ. Theo "Danh hiền thị tộc ngôn hành loại cảo" viết, đời Chu có núi ắt có quan, chưởng quản núi rừng, con cháu lấy quan làm họ. Thời Chu quan viên quản lý núi rừng gọi là "Sơn sư", cũng gọi là "Sơn ngu". Có người thế tập Sơn sư, con cháu liền lấy họ Sơn, xưng là Sơn thị.

Lấy tên tổ tiên làm họ. Thời Xuân Thu, nước Sở có một viên quan lớn gọi là Thúc Sơn Nhiễm, con cháu người này lấy hai chữ "Sơn Nhiễm" làm họ, đời đời tương truyền.

Đổi họ. Theo "Ngụy thư - Quan thị chí" ghi lại, thời cổ có họ kép là Thổ Nan, đến thời Bắc Ngụy thì đổi thành họ Sơn.

Họ Sơn của dân tộc Hồi, lần đầu xuất hiện là ở triều Nguyên, viên quan tổng quản lộ Tấn Ninh là Sơn Tăng, có tổ tiên là Khang Lý. Hiện nay người Hồi họ Sơn chủ yếu phân bố tại Hà Nam, Ninh Hạ.

Thủy tổ

Liệt Sơn, Thúc Sơn Nhiễm. Họ Sơn có lịch sử lâu đời, ít nhất cũng đã tồn tại 3000 năm, khởi nguyên lại không đồng nhất. Căn cứ "Phong tục thông" ghi chép, Sơn thị là Liệt Sơn thị hậu đại, nhánh này thờ phụng họ Liệt Sơn làm thủy tổ. Một nhánh khác xuất phát từ viên quan Thúc Sơn Nhiễm nước Sở, hậu đại có người lấy Nhiễm làm họ, có người lấy Sơn Nhiễm làm họ, cho nên hai họ này cùng tôn Thúc Sơn Nhiễm làm thủy tổ.

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam họ Sơn

Người họ Sơn có danh tiếng

Người Khmer

Sơn Ngọc Thành (1908 - 1977), người dân tộc Khmer - thủ tướng Cộng hòa Khmer.

Sơn Ngọc Minh (1920 - 1972), người dân tộc Khmer - chủ tịch Đảng Nhân dân Cách mạng Khmer.

Sơn Cang (sinh năm 1948), người dân tộc Khmer - Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam.

Sơn Minh Thắng (sinh năm 1960), người dân tộc Khmer - Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương.

Người Trung Quốc

Sơn Đào (205 - 283), tự Cự Nguyên, Lại bộ thượng thưnhà Tấn. Là một trong "Trúc lâm thất hiền".

Sơn Giản (253 - 312), tự Quý Luân, nhà văn nổi tiếng. Là một trong "Trúc lâm thất hiền".

Sơn Khang, cao tăng thời Đường.