TenDepNhat.Com là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với TenDepNhat.Com nhé!


Ý nghĩa tên Phan Như Tuyết


Cùng xem tên Phan Như Tuyết có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 1 người thích tên này..

100%

Như Tuyết có ý nghĩa là Suy nghĩ trong sáng, ngây thơ
Có thể tên Phan Như Tuyết trong từ Hán Việt có nhiều nghĩa, mời bạn click chọn dấu sổ xuống để xem tất cả ý nghĩa Hán Việt của tên này, tránh trường hợp chưa xem hết các từ đồng nghĩa, đồng âm như dưới đây.
PHAN
NHƯ
TUYẾT

Bạn đang xem ý nghĩa tên Phan Như Tuyết có các từ Hán Việt được giải thích như sau:

PHAN trong chữ Hán viết là 幡 có 15 nét, thuộc bộ thủ CÂN (巾), bộ thủ này phát âm là jīn có ý nghĩa là cái khăn. Chữ phan (幡) này có nghĩa là: (Danh) Phướn.

Cờ hiệu hẹp và dài.

Pháp Hoa Kinh 法華經: {Nhất nhất tháp miếu, Các thiên tràng phiên} 一一塔廟, 各千幢幡 (Tự phẩm đệ nhất 序品第一) Chùa chùa miếu miếu, Cả ngàn cờ phướn.(Phó)

Xem {phiên nhiên} 幡然.Cũng đọc là {phan}.

NHƯ trong chữ Hán viết là 如 có 6 nét, thuộc bộ thủ NỮ (女), bộ thủ này phát âm là nǚ có ý nghĩa là nữ giới, con gái, đàn bà. Chữ như (如) này có nghĩa là: (Động) Theo, theo đúng.

Như: {như ước} 如約 theo đúng ước hẹn, {như mệnh} 如命 tuân theo mệnh lệnh.(Động) Đi, đến.

Sử Kí 史記: {Tề sứ giả như Lương} 齊使者如梁 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫子吳起列傳) Sứ nước Tề đến nước Lương.(Giới) Dùng để so sánh: bằng.

Như: {viễn thân bất như cận lân} 遠親不如近鄰 người thân ở xa không bằng láng giềng gần.

Sử Kí 史記: {Ngô Khởi nãi tự tri phất như Điền Văn} 吳起乃自知弗如田文 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫子吳起列傳) Ngô Khởi mới biết mình không bằng Điền Văn.(Giới) Giống như.

Như: {tuân tuân như dã} 恂恂如也 lù lù như thế vậy, {ái nhân như kỉ} 愛人如己 thương người như thể thương thân.(Liên) Nếu, lời nói ví thử.

Tây du kí 西遊記: {Ủy đích một hữu, như hữu tức đương phụng thừa} 委的沒有, 如有即當奉承 (Đệ tam hồi) Quả thực là không có, nếu có xin dâng ngay.(Liên) Hoặc, hoặc giả.

Luận Ngữ 論語: {Phương lục thất thập, như ngũ lục thập, Cầu dã vi chi, bí cập tam niên, khả sử túc dân} 方六七十, 如五六十, 求也為之, 比及三年, 可使足民 (Tiên tiến 先進) Một nước vuông vức sáu bảy chục dặm, hoặc năm sáu chục dặm, Cầu tôi cầm quyền nước ấy, thì vừa đầy ba năm, có thể khiến cho dân chúng được no đủ.(Trợ) Đặt sau tính từ, biểu thị tình hình hay trạng huống. Tương đương với {nhiên} 然.

Như: {đột như kì lai} 突如其來 đến một cách đột ngột.

Luận Ngữ 論語: {Tử chi yến cư, thân thân như dã, yêu yêu như dã} 子之燕居, 申申如也, 夭夭如也 (Thuật nhi 述而) Khổng Tử lúc nhàn cư thì thư thái, vẻ mặt hòa vui.(Phó) {Như ... hà} 如 ... 何 nài sao, làm sao được.

Luận Ngữ 論語: {Khuông nhân kì như dư hà} 匡人其如予何 (Tử Hãn 子罕) Người nước Khuông họ làm gì ta được ư!/(Danh) Nguyên như thế. Trong kinh Phật cho rằng vẫn còn nguyên chân tính, không nhiễm trần ai là {như} 如.(Danh) Họ {Như}.

TUYẾT trong chữ Hán viết là 雪 có 11 nét, thuộc bộ thủ VŨ (雨), bộ thủ này phát âm là yǔ có ý nghĩa là mưa. Chữ tuyết (雪) này có nghĩa là: (Danh) Tuyết (mưa gặp lạnh rơi xuống từng hạt như thủy tinh trắng).

Nguyễn Du 阮攸: {Nhất thiên phong tuyết độ Hoàng Hà} 一天風雪渡黃河 (Từ Châu đạo trung 徐州道中) Một trời gió tuyết, qua sông Hoàng Hà.(Danh) Gọi thay cho một số sự vật màu trắng: 1) Lúa gạo.

Đỗ Phủ 杜甫: {Phá cam sương lạc trảo, Thường đạo tuyết phiên thi} 破甘霜落爪, 嘗稻雪翻匙 (Mạnh đông 孟冬). 2) Hoa trắng.

Độc Cô Cập 獨孤及: {Đông phong động địa xuy hoa phát, Vị Thành đào lí thiên thụ tuyết} 東風動地吹花發, 渭城 桃李千樹雪 (Đồng sầm lang trung truân điền... 同岑郎中屯田韋員外花樹歌). 3) Chim trắng.

Lô Luân 盧綸: {Tự quân hoán đắc bạch nga thì, Độc bằng lan can tuyết mãn trì} 似君換得白鵝時, 獨憑闌干雪滿池 (Phú đắc bạch âu ca... 賦得白鷗歌送李伯康歸使). 4) Cá.

Giả Đảo 賈島: {Thiên hà đọa song phường, Phi ngã đình trung ương, Chưởng ác xích dư tuyết, Phách khai tràng hữu hoàng} 天河墮雙魴, 飛我庭中央, 掌握尺餘雪, 劈開腸有璜 (Song ngư dao 雙魚謠). 5) Sóng nước.

Ôn Đình Quân 溫庭筠: {Long bá khu phong bất cảm thượng, Bách xuyên phún tuyết cao thôi ngôi} 龍伯驅風不敢上, 百川噴雪高崔嵬 (Phất vũ từ 拂舞詞). 6) Rượu trắng.

Lí Hàm Dụng 李咸用: {Tuyết noãn dao bôi phụng tủy dung, Hồng tha tượng trứ tinh thần tế} 雪暖瑤杯鳳髓融, 紅拖象箸猩唇細 (Phú quý khúc 富貴曲). 7) Tóc trắng.

Vi Trang 韋莊: {Cố nhân thử địa dương phàm khứ, Hà xứ tương tư tuyết mãn đầu} 故人此地揚帆去, 何處相思雪滿頭 (Thanh Hà huyện lâu tác 清河縣樓作). 8) Gỗ cây bạch đàn.

Ân Nghiêu Phiên 殷堯藩: {Vân tỏa mộc kham liêu tức ảnh, Tuyết hương chỉ áo bất sanh trần} 雲鎖木龕聊息影, 雪香紙襖不生塵 (Tặng duy nghiễm sư 贈惟儼師).(Danh) Nhạc khúc cổ.(Danh) Họ {Tuyết}.(Hình) Trắng (như tuyết).

Như: {tuyết cơ} 雪肌 da trắng, {tuyết y} 雪衣 áo trắng.

Lí Bạch 李白: {Quân bất kiến cao đường minh kính bi bạch phát, Triêu như thanh ti mộ thành tuyết} 君不見高堂明鏡悲白髮, 朝如青絲暮成雪 (Tương tiến tửu 將進酒) Bạn không thấy sao, trước tấm gương sáng trên nhà cao, thương cho mái tóc bạc, Buổi sáng như tơ đen, chiều thành ra tuyết trắng.(Hình) Trong sạch, cao khiết.

Như: {tuyết cách} 雪格 phẩm cách cao khiết.

Dương Vạn Lí 楊萬里: {Nhất biệt cao nhân hựu thập niên, Sương cân tuyết cốt kiện y nhiên} 一別高人又十年, 霜筋雪骨健依然 (Tống hương dư văn minh 送鄉余文明) Chia tay bậc cao nhân lại đã mười năm, Gân cốt thanh cao như sương tuyết vẫn còn tráng kiện như xưa.(Động) Rơi tuyết.

Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: {Vu thì thủy tuyết, ngũ xứ câu hạ} 于時始雪, 五處俱賀 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語, Đức hạnh 德行) Lúc tuyết bắt đầu rơi, năm xứ đều chúc mừng.(Động) Rửa sạch, biểu minh.

Như: {tuyết sỉ} 雪恥 rửa nhục, {chiêu tuyết} 昭雪 tỏ nỗi oan.(Động) Lau, chùi.

Như: {tuyết khấp} 雪泣 lau nước mắt, {tuyết phiền} 雪煩 tiêu trừ phiền muộn, {tuyết thế} 雪涕 chùi lệ.(Động) Chê trách.

Lí Triệu 李肇: {Sơ, Mã Tư Đồ diện tuyết Lí Hoài Quang. Đức Tông chánh sắc viết: Duy khanh bất hợp tuyết nhân} 初, 馬司徒面雪李懷光. 德宗正色曰: 唯卿不合雪人 (Đường quốc sử bổ 唐國史補, Quyển thượng 卷上).

Xem thêm nghĩa Hán Việt

Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số
Chia sẻ trang này lên:

Tên Phan Như Tuyết trong tiếng Trung và tiếng Hàn


Tên Phan Như Tuyết trong tiếng Việt có 14 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Phan Như Tuyết được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ PHAN trong tiếng Trung là 藩(Fān).
- Chữ NHƯ trong tiếng Trung là 如(Rú ).
- Chữ TUYẾT trong tiếng Trung là 雪(Xuě ).

- Chữ PHAN trong tiếng Hàn là 반(Ban).
- Chữ NHƯ trong tiếng Hàn là 으(Eu).
- Chữ TUYẾT trong tiếng Hàn là 셜(Seol).

Tên Phan Như Tuyết trong tiếng Trung viết là: 藩如雪 (Fān Rú Xuě).
Tên Phan Như Tuyết trong tiếng Hàn viết là: 반으셜 (Ban Eu Seol).

Bạn có bình luận gì về tên này không?

Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.

Đặt tên con mệnh Thủy năm 2026


Hôm nay ngày 21/04/2026 nhằm ngày 5/3/2026 (năm Bính Ngọ). Năm Bính Ngọ là năm con Ngựa do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Thủy hoặc đặt tên con trai mệnh Thủy theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Ngựa

Thay vì lựa chọn tên Phan Như Tuyết bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.

  • Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
  • Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
  • Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
  • Tên Duật được đánh giá là: ko biết
  • Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
  • Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
  • Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
  • Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
  • Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
  • Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
  • Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
  • Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
  • Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
  • Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
  • Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
  • Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
  • Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
  • Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh

Ý nghĩa tên Phan Như Tuyết theo Ngũ Cách

Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.

Thiên cách tên Phan Như Tuyết

Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Phan Như Tuyết theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 81. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.

Thiên cách đạt: 9 điểm.

Nhân cách tên Phan Như Tuyết

Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Phan Như Tuyết theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 27. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Trung Tính, có thể sẽ thuận lợi đường tình duyên hơn các tên khác, .

Nhân cách đạt: 8 điểm.

Địa cách tên Phan Như Tuyết

Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Phan Như Tuyết có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 60. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.

Địa cách đạt: 3 điểm.

Ngoại cách tên Phan Như Tuyết

Ngoại cách tên Phan Như Tuyết có số tượng trưng là 53. Đây là con số mang Quẻ Thường.

Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Phan Như Tuyết

Tổng cách tên Phan Như Tuyết có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 80. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.

Tổng cách đạt: 3 điểm.

Kết luận


Bạn đang xem ý nghĩa tên Phan Như Tuyết tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Phan Như Tuyết là: 78/100 điểm.

ý nghĩa tên Phan Như Tuyết
tên hay đó


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Phan


Phan (chữ Hán: 潘) là một họ tại Trung Quốc, Việt Nam và Triều Tiên (Hangul: 반, Hanja: 潘, phiên âm theo Romaja quốc ngữ là Ban). Phan là họ phổ biến thứ 6 với 4,5% dân số tại Việt Nam

Họ Phan Việt Nam

  • Dòng họ Phan Huy là một chi họ thuộc họ Phan ở Việt Nam, một trong những dòng họ giàu truyền thống văn chương và khoa bảng từ thế kỷ 18. Dòng họ này đã định cư 18 đời từ đầu thế kỷ 17 đến nay ở xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh (xưa là làng Thu Hoạch, tổng Canh Hoạch, huyện Thiên Lộc, phủ Đức Quang, trấn Nghệ An). Từ đời Phan Huy Ích thì chuyển đến Sài Sơn, Quốc Oai (thôn Đa Phúc) để định cư.
  • Dòng họ Phan Sỹ ở huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ an là dòng họ định cư từ thế kỷ XVI tới nay , có hai chi nhánh mạnh ở xã Võ liệt và Thanh Khê là dòng họ hiếu học nổi tiếng, trong hai cuộc kháng chiến đóng góp rất nhiều cho Tổ Quốc, dòng họ có số lượng lớn là lãnh đạo quân đội các cấp
  • Dòng họ Phan Bá là một chi họ thuộc họ Phan ở Việt Nam, dòng họ này định cư lâu đời tại thôn Vọng Sơn, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Đời sống cách đây 10 năm trở về trước con cháu chủ yếu làm nông, ngày nay con cháu được đầu tư học hành, vượt khó đi lên, góp phần xây dựng gia đình, dòng họ, quê hương phát triển.

Người Việt Nam nổi tiếng

Chính trị gia, Tướng lĩnh

  • Phan Thanh Giản (1796-1867), đại thần nhà Nguyễn.
  • Lê Đức Thọ (1911-1990), tên thật Phan Đình Khải, nhà chính trị, một trong "ba anh em họ Phan"
  • Phan Văn Giang (sinh 1960), đại tướng, bộ trưởng bộ Quốc phòng
  • Phan Xuân Tuy, Thiếu tướng, PGS, TS., Hiệu trưởng Trường Đại học An ninh nhân dân
  • Đinh Đức Thiện (1914-1986), tên thật Phan Đình Dinh, nhà chính trị, một trong "ba anh em họ Phan"
  • Mai Chí Thọ (1922-2007), tên thật Phan Đình Đống, nhà chính trị, một trong "ba anh em họ Phan"
  • Võ Văn Kiệt (1922-2008), tên thật Phan Văn Hòa, Thủ tướng CHXHCN VN nhiệm kỳ 1991-1997.
  • Phan Văn Khải (1933-2018), Thủ tướngCHXHCN VN nhiệm kỳ (1997-2006), cố vấn Hội đồng Phan tộc Việt Nam
  • Phan Trọng Tuệ (1917 – 1991), Thiếu tướng, Tư lệnh đầu tiên của Lực lượng Công an nhân dân Vũ trang; nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1974–1975), Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
  • Phan Ngọc Tường (1929 - 1997), nguyên Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng ban Tổ chức Cán bộ
  • Phan Diễn (1937), cựu chính trị gia Việt Nam
  • Phan Anh (1912-1990), luật sư, bộ trưởngBộ Quốc phòng Việt Nam đầu tiên trong chính phủ Việt Nam DCCH
  • Phan Anh Minh (sinh năm 1959), Thiếu tướng nguyên là Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2002-2019)
  • Phan Chính Nghị (1476 - ?) là đô ngự sử thời Lê sơ, đỗ hoàng giáp năm 1511
  • Phan Văn Thuý, danh tướng nhà Nguyễn, người chỉ huy khai đào sông Vĩnh Định ở Quảng Trị vào năm 1825.
  • Nguyễn Văn Tuyên (hay Phan Văn Tuyên, 1763-1831) võ tướng nhà Nguyễn, được phong tước Tuyên Trung hầu, được vua ban quốc tính đổi sang họ Nguyễn.

Sử gia

  • Phan Huy Cẩn là danh thần, nhà sử học thời Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam.
  • Phan Phu Tiên (1370-???), nhà sử học thời Hậu Lê
  • Phan Huy Ích (1751-1822), quan nghiệp nhà Lê trung hưng, công thần triều Tây Sơn
  • Phan Huy Lê (1934-2018), Giáo sư sử học

Trí thức - Khoa học

  • Phan Kính (1715-1761), Đình nguyên Thám hoa
  • Phan Thúc Trực (1808-1852), hiệu là Hành Quý, Bồ Phong Cẩm Đình, Dưỡng Hạo Hiên, là một Thám hoa triều Nguyễn. Ông cũng là một nhà văn, nhà thơ, nhà sử học, nhà địa lý học trong lịch sử Việt Nam.
  • Phan Huy Chú (1782-1840), nhà bách khoa thư thời nhà Nguyễn.
  • Phan Trung Điền (1939-2018), Tiến sĩ Khoa họcĐịa chất - Trầm tích học, nguyên Phó viện trưởng Viện Dầu khí Việt Nam.
  • Phan Đình Diệu, giáo sư, nhà toán học, nhà khoa học máy tính
  • Phan Ngọc (1925 - 2020, dịch giả, nhà ngôn ngữ học, nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam
  • Phan Thuận An (sinh 1940 tại Thừa Thiên Huế), nhà nghiên cứu về Huế
  • Phan Khôi (1887-1959), học giả, nhà thơ, nhà văn
  • Phan Đức Chính (1936 – 2017), Nhà giáo Nhân dân, Phó Giáo sư, tiến sĩ toán học
  • Phan Thị Hà Dương (sinh năm 1973), nhà toán học Việt Nam, bà nằm trong danh sách 50 phụ nữ ảnh hưởng nhất Việt Nam 2019 của tạp chí Forbes Việt Nam
  • Phan Thành Nam (sinh năm 1985), nhà Toán học, giáo sư (hạng W2) tại Đại học Ludwig Maximilian München, giải thưởng Hội Toán học Châu Âu năm 2020
  • Phan Cẩm Thượng, Nhà nghiên cứu, tác giả bộ sách về Văn minh Việt Nam gồm: “Văn minh vật chất của người Việt”, “Tập tục đời người” , “Mày là kẻ nào?”, “Thế kỷ 19 - Việt Nam”

Nhà cách mạng

  • Phan Đình Phùng (1847-1895), Đình nguyên Tiến sĩ, lãnh đạo phong trào Cần Vương
  • Phan Bội Châu (1867-1940), danh sĩ, nhà cách mạng Việt Nam trong thời kỳ Pháp thuộc
  • Phan Châu Trinh (1872-1926), nhà cải cách trong thời kỳ Pháp thuộc
  • Phan Tôn, Phan Liêm, hai con trai Phan Thanh Giản, khởi nghĩa chống Pháp ở vùng Ba Tri, Giồng Trôm thuộc tỉnh Bến Tre
  • Phan Đăng Lưu (1902-1941), nhà hoạt động cách mạng

Nghệ thuật

  • Phan Thị Thanh Nhàn (sinh 1943), nhà thơ nữ
  • Phan Lạc Hoa (1947-1982), nhạc sĩ, tác giả của các bài hát "Tàu anh qua núi" và "Tình yêu trên dòng sông Quan họ"
  • Phan Huỳnh Điểu (1924-2015), nhạc sĩ

Nghệ nhân

  • Phan Thị Thuận, Nghệ nhân đầu tiên dệt thành công lụa tơ sen ở Việt Nam
  • Phan Tôn Tịnh Hải, chuyên gia ẩm thực

Khác

  • Phan Chí, Phan Khí và Phan Minh, 3 anh em họ Phan thời Hùng Vương, hiện được thờ tại làng Cao Xá, xã Thái Hòa, Nghệ An (di tích quốc gia năm 1994).
  • Phan Độc Giác, người đời Lý, hiện được thờ tại làng Cẩm Tú, xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (di tích cấp tỉnh).
  • Phan Nhân Tường (1514-1556) là vị quan thời Lê Trung Hưng, ông đậu Tiến sĩ khoa Bính Ngọ năm Nguyên Hòa thứ 14 (1546), đời vua Lê Trang Tông. Ông làm quan trải qua 4 đời vua Lê, được thăng đến chức Giám sát ngự sử, Tri thẩm hình viện.
  • Phan Bá Vành (???-1827), lãnh tụ cuộc khởi nghĩa nông dân ở Sơn Nam Hạ thời vua Minh Mạng.
  • Phan Văn Trị (1830-1910), nhà thơ cận đại
  • Phan Đình Bình (1831-1888), danh sĩ, đại thần đời vua Tự Đức. Cha của Thái hậu Phan Thị Điều.
  • Phan Trọng Mưu (1851-???), tham gia cuộc khởi nghĩa Hương Khê chống Pháp của Phan Đình Phùng
  • Phan Thị Kháng, phong hiệu Ngũ giai Nhàn tần, phi tần của vua Thiệu Trịnhà Nguyễn.
  • Phan Thị Điều, tôn hiệu Từ Minh Huệ hoàng hậu, phủ thiếp của vua Dục Đức, mẹ của vua Thành Thái.
  • Phan Thúc Duyện (1873-1944), chí sĩ yêu nước trong Phong trào Duy Tân tại Việt Nam
  • Phan Kế Bính (1875-1921), nhà báo, nhà văn trong thời kỳ Pháp thuộc
  • Phan Kế Toại (1892-1973), nhân sĩ yêu nước, Phó Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • Phan Xích Long (1893-1916), thủ lĩnh các hội kín Nam Kỳ
  • Phan Văn Hùm (1902-1946), lãnh tụ phong trào Cộng sản Đệ Tứ tại Việt Nam
  • Phan Khắc Sửu (1905-1970), nhà hoạt động chính trị, quốc trưởng Việt Nam Cộng hòa
  • Phan Khoang (1906-1971), nhà sử học, nhà giáo, nhà báo
  • Phan Thanh (1908-1939), nhà hoạt động dân chủ, tổng thư ký Hội truyền bá Quốc ngữ
  • Phan Huy Quát (1908-1979), bác sĩ, nhà hoạt động chính trị, Thủ tướng, Tổng trưởng quốc phòng Việt Nam Cộng hòa.
  • Hoàng Hữu Nam (1911-1947), tên thật Phan Bôi, nhà chính trị, em trai Phan Thanh. Phan Văn Vàng (? - ?) là võ quan nhà Nguyễn và là người đầu tiên khám phá và gieo trồng thành công giống lúa sạ tại An Giang
  • Phan Mỹ (1914-1987), luật sư, bộ trưởng trong chính phủ Việt Nam DCCH
  • Phan Khắc Khoan (1916-1998), nhà giáo, nhà viết kịch, nhà thơ
  • Chế Lan Viên (1920-1989), Tên thật Phan Ngọc Hoan, nhà thơ, nhà văn hiện đại nổi tiếng ở Việt Nam
  • Phan Đình Giót (1922-1954), anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, hy sinh trong chiến dịch Điện Biên Phủ
  • Phan Kế An (1923-2018), họa sĩ nổi tiếng
  • Phan Vũ (sinh 1926), đạo diễn, nhà thơ, nhà báo, họa sĩ
  • Phan Trọng Luận (1927-2013), Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân
  • Phan Tứ (1930-1995), nhà văn, tên thật là Lê Khâm, không phải người họ Phan
  • Phan Cự Đệ (1933-2007), giáo sư, viện sĩ, nhà lý luận, phê bình văn học Phan Văn Đông (?-2012) Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Nam
  • Phan Văn Đường (1921-1998) sĩ quan cấp cao của Quân đội Nhân dân Việt Nam
  • Phan Văn Đáng (1919-1997) nhà cách mạng và chính khách Việt Nam
  • Phan Sang (1931-2010), phóng viên ảnh thể thao.
  • Phan Thế Phương (1934-1991), anh hùng lao động thời kì đổi mới
  • Phan Lương Cầm (sinh 1943), giáo sư, nhà khoa học, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
  • Phan Trung Kiên (sinh 1946), Thượng tướngQĐNDVN, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam.
  • Phan Kim Kỳ (1947-1998), anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, trong kháng chiến chống Mỹ.
  • Phan Đình Trạc (sinh 1958)-, Ủy viên BCH TW ĐCSVN khóa 11, 12, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI, XII, XIII và XIV
  • Phan Thị Vàng Anh (sinh 1958) Nữ nhà văn và nhà thơ Việt Nam, con của Chế Lan Viên
  • Phan Huyền Thư (sinh 1972), nữ nhà thơ Việt Nam, con của ca sĩ Thanh Hoa và Phan Lạc Hoa
  • Phan Quốc Kinh (1937-2019), tiến sĩ - dược sĩ, cha đẻ thuốc Berberin.
  • Phan Thị Mỹ Tâm (sinh 1981) nữ ca sĩ nổi tiếng Việt Nam
  • Mai Phương tên thật Phan Thị Mai Phương, Diễn Viên, Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt Nam
  • Ái Phương tên thật là Phan Lê Ái Phương, Diễn Viên Điện Ảnh, Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt Nam
  • Phan Văn Đức (sinh 1996) cầu thủ bóng đá Việt Nam
  • Phan Thị Hà Thanh (sinh 1991) nữ vận động viên Olympic Việt Nam

Người Trung Quốc nổi tiếng

  • Phan Chương, tướng nhà Đông Ngô thời Tam Quốc
  • Phan An, nhà văn thời Tây Tấn
  • Phan Nhạc tướng lĩnh.
  • Phan Kim Liên là nhân vật trong tiểu thuyết có thật.

Người Triều Tiên nổi tiếng

  • Ban Ki-moon, (Hán-Việt: Phan Cơ Văn; chữ Hán: 潘基文), tổng thư ký Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2007–2016