TenDepNhat.Com là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với TenDepNhat.Com nhé!


Ý nghĩa tên Cẩm Tú


Cùng xem tên Cẩm Tú có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 6 người thích tên này..

100%

Cẩm Tú có ý nghĩa là Người con gái có tấm lòng vị tha, bao dung, nhân hậu, hết lòng chăm lo cho gia đình.
CẨM

Bạn đang xem ý nghĩa tên Cẩm Tú có các từ Hán Việt được giải thích như sau:

CẨM trong chữ Hán viết là 錦 có 16 nét, thuộc bộ thủ KIM (金), bộ thủ này phát âm là jīn có ý nghĩa là kim loại; vàng. Chữ cẩm (錦) này có nghĩa là: (Danh) Gấm.

Như: {ý cẩm hoàn hương} 衣錦還鄉 mặc áo gấm về làng.(Danh) Họ {Cẩm}.(Hình) Tươi đẹp, lộng lẫy.

Như: {cẩm tâm} 錦心 lòng nghĩ khôn khéo, {cẩm tảo} 錦藻 lời văn mĩ lệ.(Hình) Nhiều thứ, nhiều món.

Như: {thập cẩm} 什錦.

TÚ trong chữ Hán viết là 宿 có 11 nét, thuộc bộ thủ MIÊN (宀), bộ thủ này phát âm là mián có ý nghĩa là mái nhà, mái che. Chữ tú (宿) này có nghĩa là: (Danh) Chỗ nghỉ ngơi, nơi trú ngụ.

Như: {túc xá} 宿舍 nhà trọ.

Chu Lễ 周禮: {Tam thập lí hữu túc, túc hữu lộ thất} 三十里有宿, 宿有路室 (Địa quan 地官, Di nhân 遺人) Ba mươi dặm có chỗ trú ngụ, chỗ trú ngụ có nhà khách.(Danh) Nước {Túc}, nay ở tại tỉnh Sơn Đông 山東.(Danh) Họ {Túc}.(Động) Nghỉ đêm.

Luận Ngữ 論語: {Chỉ Tử Lộ túc, sát kê vi thử nhi tứ chi} 止子路宿, 殺雞為黍而食之 (Vi tử 微子) Mời Tử Lộ nghỉ đêm, giết gà làm cơm đãi.(Động) Dừng lại, đỗ lại.(Động) Giữ.

Như: {túc trực} 宿直 phòng giữ, canh gác ban đêm.

Ghi chú: Ngày xưa, các quan viên đêm phải mũ áo chỉnh tề để hầu thánh gọi là {túc trực}.(Động) Ở yên.

Tả truyện 左傳: {Quan túc kì nghiệp} 官宿其業 (Chiêu Công nhị thập cửu niên 昭公二十九年) Quan ở yên với sự nghiệp của mình.(Hình) Cũ, xưa, đã có từ trước.

Như: {túc oán} 宿怨 oán cũ, {túc ưu} 宿憂 mối lo có từ trước.(Hình) Cách đêm.

Như: {túc vũ} 宿雨 mưa hồi đêm, {túc túy} 宿醉 say đêm trước.

Kính hoa duyên 鏡花緣: {Thụy đáo lê minh, túc tửu dĩ tiêu} 睡到黎明, 宿酒已消 (Đệ tứ hồi) Ngủ tới sáng, rượu đêm qua đã tiêu tan.(Hình) Đời trước.

Như: {túc duyên} 宿緣 duyên tiền kiếp, {túc thế} 宿世 đời quá khứ, {túc nhân} 宿因 nhân đã gây từ đời trước.(Hình) Lão luyện, già giặn.

Thông {túc} 夙.

Như: {túc tướng} 宿將 tướng giỏi, {túc học} 宿學 học giỏi, {túc nho} 宿儒 học giả lão luyện.(Phó) Vốn đã, từ trước đến giờ, thường luôn.

Hậu Hán Thư 後漢書: {Linh Đế túc văn kì danh} (Lưu Đào truyện 劉陶傳) Linh Đế vốn đã nghe tiếng ông ta.(Phó) Trước, sẵn.

Như: {túc định} 宿定 định từ trước.

Tam quốc chí 三國志: {Thiện thuộc văn, cử bút tiện thành, vô sở cải định, thì nhân thường dĩ vi túc cấu} 善屬文, 舉筆便成, 無所改定, 時人常以為宿構 (Ngụy thư, Vương Xán truyện) Giỏi làm văn, cất bút là thành bài, không phải sửa đổi, người đương thời cho là ông đã soạn sẵn.Một âm là {tú}. (Danh) Ngôi sao.

Như: {nhị thập bát tú} 二十八宿 hai mươi tám ngôi sao.(Danh) Đêm.

Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: {Thương nghị dĩ định, nhất tú vô thoại} 商議已定, 一宿無話 (Đệ tứ thập bát hồi) Bàn bạc xong, cả đêm không nói gì nữa.

Xem thêm nghĩa Hán Việt

Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số
Chia sẻ trang này lên:

Tên Cẩm Tú trong tiếng Trung và tiếng Hàn


Tên Cẩm Tú trong tiếng Việt có 6 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Cẩm Tú được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ CẨM trong tiếng Trung là 锦(Jǐn).
- Chữ TÚ trong tiếng Trung là 宿(Sù ).

- Chữ TÚ trong tiếng Hàn là 수(Soo).

Tên Cẩm Tú trong tiếng Trung viết là: 锦宿 (Jǐn Sù).
Tên Cẩm Tú trong tiếng Hàn viết là: 수 (Soo).

Bạn có bình luận gì về tên này không?

  • hàn tiểu nhan: mong có thể xem tên này tốt hay xấu
Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý.

Đặt tên con mệnh Kim năm 2022


Hôm nay ngày 03/12/2022 nhằm ngày 10/11/2022 (năm Nhâm Dần). Năm Nhâm Dần là năm con Hổ do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Kim hoặc đặt tên con trai mệnh Kim theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau:

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Vương, Quân, Đại làm gốc, mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm.

Những tên gọi thuộc bộ này như: Vương, Quân, Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên… sẽ giúp bạn thể hiện hàm ý, mong ước đó. Điều cần chú ý khi đặt tên cho nữ giới tuổi này là tránh dùng chữ Vương, bởi nó thường hàm nghĩa gánh vác, lo toan, không tốt cho nữ.

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn. Những chữ như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần.

Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần mang tên đó.

Tuổi Dần thuộc mệnh Mộc, theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc. Vì vậy, nếu dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều… cũng sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn.

Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ. Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú.

Một số tên gợi ý cho bạn
An Tường, Anh Tú, Anh Tuấn, Anh Tùng, Ánh Tuyết, Bá Tùng, Bạch Tuyết, Cẩm Tú, Cẩm Tuyết, Cảnh Tuấn, Cao Tuấn, Cát Tường, Công Tuấn, Diệp Tử, Diệu Tú, Giai Tuệ, Hữu Từ, Hữu Tường, Huy Tuấn, Huy Tường, Khả Tú, Khắc Tuấn, Khải Tuấn, Kim Tuyến, Kim Tuyết, Lam Tuyền, Mạnh Tử, Mạnh Tuấn, Mạnh Tường, Minh Tú, Minh Tuấn, Minh Tuệ, Minh Tuyết, Mộng Tuyền, Nam Tú, Ngọc Tú, Ngọc Tuấn, Ngọc Tuyết, Như Tuyết, Quang Tú, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Sơn Tùng, Sơn Tuyền, Thạch Tùng, Thanh Tú, Thanh Tuấn, Thanh Tùng, Thanh Tuyến, Thanh Tuyết, Thế Tường, Thiên Tuyền, Tinh Tú, , Từ Ân, Tú Anh, Tú Diệp, Tư Duệ, Từ Dung, Tư Hạ, Tú Khuê, Tu Kiệt, Tú Kim, Tú Linh, Tú Ly, Tú Minh, Tú Nguyệt, Tú Oanh, Tú Quyên, Tú Quỳnh, Tử Sâm, Tú Sương, Tú Tâm, Tú Trân, Tú Trinh, Tư Truy, Tú Uyên, Tử Văn, Tử Yên, Từ Ðông, Tử Đằng, Tuấn, Tuấn Anh, Tuấn Bảo, Tuấn Châu, Tuấn Chương, Tuấn Cường, Tuân Dũng, Tuấn Hải, Tuấn Hào, Tuấn Hoàng, Tuấn Hùng, Tuấn Khải, Tuấn Khang, Tuấn Khanh, Tuấn Khoa, Tuấn Khôi, Tuấn Kiệt, Tuấn Lãng, Tuấn Linh, Tuấn Long, Tuấn Minh, Tuấn Ngọc, Tuấn Nhật, Tuấn Sỹ, Tuấn Tài, Tuấn Tài Ðức Tâm, Tuấn Thành, Tuấn Triết, Tuấn Trung, Tuấn Tú, Tuấn Việt, Tuấn Ðức, Tuấn Đạt, Tuấn Đức, Tuệ, Tuệ Anh, Tuệ Hữu, Tuệ Lâm, Tuệ Mẫn, Tuệ Minh, Tuệ Nhã, Tuệ Nhi, Tuệ Thi, Tùng, Tùng Anh, Tùng Bách, Tùng Châu, Tùng Chi, Tùng Dương, Tùng Lâm, Tùng Linh, Tùng Minh, Tùng Quân, Tùng Quang, Tùng Sơn, Tươi, Tường, Tường An, Tường Anh, Tường Bách, Tường Hạnh, Tường Lâm, Tường Lân, Tường Lĩnh, Tường Minh, Tường Nguyên, Tường Oanh, Tường Phát, Tường Vân, Tường Vi, Tường Vinh, Tường Vy, Tựu, Tùy, Tùy Anh, Tùy Linh, Túy Loan, Tuyên, Tuyên Hạnh, Tuyền Lâm, Tuyên Minh, Tuyết, Tuyết Anh, Tuyết Băng, Tuyết Chi, Tuyết Hân, Tuyết Hoa, Tuyết Hồng, Tuyết Hương, Tuyết Lâm, Tuyết Lan, Tuyết Lệ, Tuyết Liên, Tuyết Loan, Tuyết Mai, Tuyết Nga, Tuyết Ngân, Tuyết Nhàn, Tuyết Nhi, Tuyết Nhung, Tuyết Oanh, Tuyết Tâm, Tuyết Thanh, Tuyết Trầm, Tuyết Trinh, Tuyết Vân, Tuyết Vy, Tuyết Xuân, Vân Tử, Việt Tuyết, Ðình Tuấn, Ðông Tuyền, Ðức Tuấn, Ðức Tuệ, Ðức Tường, Đào Tử, Đông Tuyền, Đức Tuấn,

Thay vì lựa chọn tên Cẩm Tú bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.

  • Tên Thanh Ngọc được đánh giá là: tên hay
  • Tên Đan Lê được đánh giá là: đan lê
  • Tên Thu Thảo được đánh giá là: tên j quá hay
  • Tên Thu Trang được đánh giá là: có ai tên giống mình không nek
  • Tên Cẩm Hiên được đánh giá là: thanh thái
  • Tên Phương Hà được đánh giá là: tên mình cũng hay phết nhỉ :)))
  • Tên Nhật Linh được đánh giá là: tiếng hàn
  • Tên Cẩm được đánh giá là: tên như vậy có nghĩa là sao ạ
  • Tên Thu Giang được đánh giá là: rất hay
  • Tên Bảo Khánh được đánh giá là: rất đệp
  • Tên Hoàng Luân được đánh giá là: luân chính là luân hồi , có thể hiểu vậy, nếu nói về hán việt thì tôi chịu, còn trong tu chân giới , huyền huyễn hay tinh không thì chữ luân đại diện cho luân hồi ( trọng sinh , siêu thoát, ..v) luân chính là vô hạn lần , vượt qua niết bàn lẫn sinh tử ,luân đại diện cho sự lặp lại cũng như sự vô hạn hay chết chóc .
  • Tên Quỳnh Hương được đánh giá là: giới tính nữ
  • Tên Vũ Vân Nhi được đánh giá là: chưa có chữ vân
  • Tên Khuê được đánh giá là: ngu vkl
  • Tên Khánh Hải được đánh giá là: là người đức hạnh tựa như biển cả
  • Tên Châu Sa được đánh giá là: tên này dịch sang tiếng hàn là gì
  • Tên Cẩm Linh được đánh giá là: cảm ơn ba mẹ đã đặt tên con là vũ cẩm linh
  • Tên Vũ Thi được đánh giá là: học giỏi
  • Tên Thanh Bình được đánh giá là: tên này rất hay ạ :))
  • Tên Hoàng Huy được đánh giá là: hoàng

Ý nghĩa tên Cẩm Tú theo Ngũ Cách

Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.

Thiên cách tên Cẩm Tú

Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.
Tổng số thiên cách tên Cẩm Tú theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 54. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.

Thiên cách đạt: 3 điểm.

Nhân cách tên Cẩm Tú

Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Cẩm Tú theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 53. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, .

Nhân cách đạt: 3 điểm.

Địa cách tên Cẩm Tú

Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Cẩm Tú có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 79. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.

Địa cách đạt: 3 điểm.

Ngoại cách tên Cẩm Tú

Ngoại cách tên Cẩm Tú có số tượng trưng là 0. Đây là con số mang Quẻ Thường.

Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Cẩm Tú

Tổng cách tên Cẩm Tú có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 53. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.

Tổng cách đạt: 3 điểm.

Kết luận


Bạn đang xem ý nghĩa tên Cẩm Tú tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Cẩm Tú là: 49/100 điểm.

ý nghĩa tên Cẩm Tú
tên bình thường


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Cẩm


Họ Cầm là một họ của người Việt Nam. Họ Cầm thường có trong các cộng đồng dân tộc thiểu số như Thái.

Những người họ Cầm có danh tiếng

Những người họ Cầm Việt Nam có danh tiếng
Họ tênSinh thờiDân tộcHoạt động
Cầm Ngoan1922-2007TháiĐại biểu Quốc hội Việt Nam 5 khóa (3 đến 7), Phó chủ tịch Quốc hội khóa 7, quê xã Tường Phù huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.
Cầm Liên1923-...TháiTên khác: Cầm Văn Yêu, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 3 (1964-1971), Nguyên Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
Hoàng Nó1925-...TháiTên thật Cầm Văn Lương, nhà thơ, bí thư khu uỷ Khu tự trị Tây bắc, Bí thư tỉnh ủy Sơn La, ủy viên trung ương Đảng CSVN. Quê xã Mường Chanh huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La
Cầm Xuân Ế1949-...TháiThiếu tướng phó tư lệnh Quân khu 2. Quê xã Tường Tiến huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Cầm Ngọc Minh1959-...TháiChủ tịch UBND tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2016–2021. Quê xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La

Họ Cầm là một họ của người Việt Nam. Họ Cầm thường có trong các cộng đồng dân tộc thiểu số như Thái.

Những người họ Cầm có danh tiếng

Những người họ Cầm Việt Nam có danh tiếng
Họ tênSinh thờiDân tộcHoạt động
Cầm Ngoan1922-2007TháiĐại biểu Quốc hội Việt Nam 5 khóa (3 đến 7), Phó chủ tịch Quốc hội khóa 7, quê xã Tường Phù huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.
Cầm Liên1923-...TháiTên khác: Cầm Văn Yêu, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 3 (1964-1971), Nguyên Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
Hoàng Nó1925-...TháiTên thật Cầm Văn Lương, nhà thơ, bí thư khu uỷ Khu tự trị Tây bắc, Bí thư tỉnh ủy Sơn La, ủy viên trung ương Đảng CSVN. Quê xã Mường Chanh huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La
Cầm Xuân Ế1949-...TháiThiếu tướng phó tư lệnh Quân khu 2. Quê xã Tường Tiến huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Cầm Ngọc Minh1959-...TháiChủ tịch UBND tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2016–2021. Quê xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La